xin chân thành cảm ơn!

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật Hôn nhân của Công ty luật Minh Khuê

>> Luật sư tư vấn pháp luật Hôn nhân, gọi:  1900.6162

 

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Cơ sở pháp lý: 

Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Thông tư liên tịch 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP hướng dẫn thi hành quy định của Luật hôn nhân và gia đình do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao - Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao - Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành

Nội dung tư vấn:

>> Xem thêm:  Phân biệt tài sản chung và tài sản riêng của hai vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân?

1. Nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn

Theo quy định tại Điều 7 Thông tư liên tịch 01/2016/TTLT-TAND-VKSNDTC-BTP, các nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn bao gồm:

Nguyên tắc đầu tiên là tôn trong sự thoả thuận của vợ chồng về toàn bộ các vấn đề trong đó có việc phân chia tài sản. Nguyên nhân có nguyên tắc này là xuất phát từ việc hôn nhân và gia đình cũng là một trong các quan hệ dân sự. Và nguyên tắc tôn trọng sự thoả thuận của các đương sự là nguyên tắc cơ bản trong quan hệ dân sự. Và chỉ khi nào vợ chồng không tự thoả thuận được và có yêu cầu thì tuỳ từng trường hợp cụ thể, Toà án mới xem xét và quyết định giải quyết việc phân chia tài sản dựa trên thoả thuận của vợ chồng lập trước và trong hôn nhân hoặc theo luật định.

- Giả sử, nếu vợ chồng có văn bản thoả thuận về chế độ tài sản của vợ chồng và văn bản này không bị Tòa án tuyên bố vô hiệu toàn bộ thì áp dụng các nội dung của văn bản thỏa thuận để chia tài sản của vợ chồng khi ly hôn.

- Giả sử nếu văn bản đó có một số nội dung, vấn đề bị vô hiệu hoặc có những vấn đề chưa được vợ chồng đề cập trong văn bản thoả thuận thì áp dụng các quy định tương ứng tại các khoản 2, 3, 4, 5 Điều 59 và các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật hôn nhân và gia đình để chia tài sản của vợ chồng khi ly hôn.

- Giả sử không có văn bản thoả thuận về chế độ tài sản của vợ chồng hoặc văn bản thoả thuận đó bị Toà án tuyên là vô hiệu toàn bộ thì áp dụng chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định để chia tài sản của vợ chồng khi ly hôn.

Nguyên tắc thứ hai, khi giải quyết việc ly hôn, trong trường hợp vợ hoặc chồng hoặc cả hai vợ chồng (hoặc người đại diện hợp pháp của vợ, chồng trong trường hợp vợ, chồng bị mất năng lực hành vi dân sự) có yêu cầu tuyên bố thoả thuận về chế độ tài sản của vợ chồng bị vô hiệu thì Tòa án xem xét, giải quyết đồng thời với yêu cầu chia tài sản của vợ chồng khi ly hôn.

Nguyên tắc thứ ba, khi giải quyết vụ việc ly hôn mà có liên quan tới việc chia tài sản chung của vợ chồng, Tòa án phải xác định vợ, chồng có quyền, nghĩa vụ về tài sản với người thứ ba hay không để đưa người thứ ba vào tham gia tố tụng với tư cách người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.

- Nếu người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan về tài sản với vợ chồng mà yêu cầu giải quyết thì Toà án phải giải quyết cùng khi chia tài sản của vợ chồng.

- Nếu người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan về tài sản với vợ chồng không có yêu cầu giải quyết thì Toà án phải hướng dẫn họ giải quyết bằng vụ án khác (khởi kiện vụ án khác).

>> Xem thêm:  Mẫu văn bản xác nhận tài sản riêng của vợ chồng mới năm 2022

Nguyên tắc thứ tư, việc chia tài sản chung của vợ chồng theo luật định, thông thường sẽ là chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây để xác định tỷ lệ tài sản mà vợ, chồng được chia:

- Hoàn cảnh gia đình của vợ, chồng;

- Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phạt triển khối tài sản chung;

- Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

Nguyên tắc thứ năm, việc xác định giá trị tài sản chung, riêng của vợ chồng căn cứ theo giá thị trường tại thời điểm giải quyết sơ thẩm vụ việc.

Nguyên tắc thứ sáu, việc chia tài sản khi vợ chồng ly hôn, Toà án phải xem xét để bảo vệ quyn, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

2. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng tỷ lệ tài sản vợ chồng được chia theo luật định

Các yếu tố ảnh hưởng để tỷ lệ tài sản vợ, chồng được chia theo luật định gồm: 

1. Hoàn cảnh gia đình của vợ, chồng

>> Xem thêm:  Mẫu biên bản thỏa thuận chia tài sản chung vợ chồng mới năm 2022

Hoàn cảnh này không phải là hoàn cảnh hai bên nội ngoại mà là sự phải ảnh về tình vợ hoặc chồng khi ly hôn có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự hay không, sức khoẻ ra sao (có mắc bệnh hiểm nghèo, bệnh làm mất nhận thực không?...), khả năng tạo ra thu nhập sau ly hôn như thế nào hoặc tình trạng của các thành viên khác trong gia đình mà vợ, chồng có quyền, nghĩa vụ về nhân thân và tài sản theo quy định.

Căn cứ vào yếu tố này, bên nào gặp khó khăn hơn sau khi ly hôn thì được chia phần tài sản nhiều hơn so với bên kia hoặc được ưu tiên nhận loại tài sản để bảo đảm duy trì, ổn định cuộc sống của họ nhưng phải phù hợp với hoàn cảnh thực tế của gia đình và của cả hai bên.

2. Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phạt triển khối tài sản chung

Công sức đóng góp vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung được hiểu là sự đóng góp của vợ, chồng từ các nguồn như thu nhập từ tài sản riêng, tiền công, tiền lương, công sức khi làm công việc gia đình,... vào khối tài sản chung. Bên có công sức đóng góp nhiều hơn thì được chia nhiều hơn.

Lưu ý: Trường hợp  vợ hoặc chồng ở nhà chăm sóc con, gia đình mà không đi làm được tính là lao động có thu nhập tương đương với thu nhập của chồng hoặc vợ đi làm.

3. Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập

Theo yếu tố này, việc chia tài sản chung của vợ chồng phải bảo đảm:

- Vợ hoặc chồng đang hoạt động nghề nghiệp được tiếp tục hành nghề;

- Vợ, chồng đang hoạt động sản xuất, kinh doanh được tiếp tục được sản xuất, kinh doanh để tạo thu nhập và phải thanh toán cho bên kia phần giá trị tài sản chênh lệch.

Tuy nhiên, việc bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và hoạt động nghề nghiệp không được ảnh hưởng đến điều kiện sống tối thiểu của vợ, chồng và con chưa thành niên, con đã thành niên nhưng mất năng lực hành vi dân sự.

>> Xem thêm:  Mẫu đơn xin cam kết tài sản riêng của vợ chồng mới năm 2022

Ví dụ: Hai vợ chồng có tài sản chung gồm: 01 xe ô tô chạy taxi (do chồng điều khiển) trị giá 400 triệu đồng và 01 cửa hàng tạp hoá (do vợ quản lý) trị giá 200 triệu đồng. Tổng giá trị tài sản gồm 600 triệu đồng. Thông thường, khi chia tài sản theo luật định, vợ, chồng sẽ được chia đều 50 - 50 tức là mỗi người được 300 triệu. Nhưng dựa vào yếu tố bảo vệ lợi ích của mỗi bên trong kinh doanh, nghề nghiệp, người chồng sẽ được chia chiếc xe taxi và người vợ được chia quán tạp hoá. Nhưng về phía người chồng vì nhận được giá trị lớn hơn 300 triệu và người vợ nhận được tài sản giá trị nhỏ hơn 300 triệu nên người chồng phải thanh toán cho người vợ phần giá trị mình được tăng thêm để hai bên bằng nhau tức là phải thanh toán cho người vợ phần giá trị là 100 triệu đồng.

4. Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng

Lỗi của mỗi bên là lỗi của vợ hoặc chồng vi phạm quyền, nghĩa vụ về nhân thân, tài sản của vợ chồng dẫn đến ly hôn.

Ví dụ: Trường hợp người chồng có hành vi bạo lực gia đình, không chung thủy hoặc phá tán tài sản thì khi giải quyết ly hôn Tòa án phải xem xét yếu tố lỗi của người chồng khi chia tài sản chung của vợ chồng để đảm bảo quyền, lợi ích hợp pháp của vợ và con chưa thành niên.

3. Tình huống ly hôn do mẫu thuẫn vợ chồng nêu trên

Để giải quyết tài sản chung của vợ chồng bạn, nếu chỉ với các thông tin bạn cung cấp thì chúng tôi chưa thế giải đáp triệt để cho bạn được vì nội dung bạn cung cấp còn thiếu khá nhiều thông tin như:

- Vợ chồng bạn có hay không thoả thuận về chế độ tài sản của vợ chồng?

- Giả sử có thoả thuận thì thoả thuận đó có vô hiệu hay không ?

- Các giấy tờ về quyền sở hữu tài sản gồm những giấy tờ nào ? Ví dụ: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy đăng ký xe, hợp đồng mua xe, hoá đơn mua vàng,.. tương ứng với từng loại tài sản.

- Văn bản tặng cho (để xác định ai được tặng cho cái gì? và xác định tài sản được tặng cho đó là tài sản riêng hay tài sản chung? Nếu tặng cho vàng trong ngày cưới thì có video, ảnh chụp hay không?...)

>> Xem thêm:  Xác định tài sản chung, riêng của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân ?

Nếu chỉ giải đáp chung chung thì rất khó để lường trước các tình huống có thể xảy ra.

Do vậy bạn có thể vui lòng liên hệ với tổng đài tư vấn 1900.6162  hoặc gửi yêu cầu dịch vụ tới email: [email protected] để cung cấp thêm các tài liệu, chứng cứ để chúng tôi có thể đưa ra phương án tư vấn tốt nhất.

4. Vàng được bố mẹ trao khi cưới có phải tài sản chung vợ chồng không?

Đây là thắc mắc của khá nhiều người. Vàng được bố mẹ và hai bên nội ngoại trao ngày cưới khi nào là tài sản chung và khi nào là tài sản riêng của vợ, chồng?

Tại Điều 33 Luật Hôn và nhân và gia đình 2014, tài sản chung của vợ chồng được quy định như sau:

Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Đối với tài sản riêng của vợ chồng, Điều 43 luật Hôn nhân và gia đình quy định như sau:

1. Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật này; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.

2. Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật này.

Theo các quy định trên, vàng trao ngày cưới được xác định là tài sản chung nếu bố mẹ, họ hàng hai bên tuyên bố tặng cho vợ chồng con gái - con rể, con trai - con dâu. Căn cứ để chứng minh có thể là video quay ngày cưới hoặc ảnh chụp khi trao tặng vàng.

Còn vàng cưới được xác định là tài sản riêng nếu các bên chỉ tuyên bố và trao cho riêng con trai hoặc con gái.

>> Xem thêm:  Mẫu giấy xác nhận mâu thuẫn vợ chồng mới nhất 2022

Tuy nhiên vấn đề xác định vàng cưới là tài sản chung hay tài sản riêng cũng không phải đơn giản nếu:

- Vàng được mua tại các cơ sở không có hoá đơn, biên lai, kí hiệu vàng.

- Không có video hoặc căn cứ về việc tặng cho chung hay riêng.

Trong các trường hợp không thoả thuận được và không có căn cứ chứng minh là tài sản riêng thì vàng cưới sẽ được chia đôi khi ly hôn.

5. Vợ ở nhà làm nội trợ có được chia tài sản khi ly hôn ?

Điểm b khoản 4 Điều 7 Thông tư liên tịch 01/2016/TTLT-TAND-VKSNDTC-BTP quy định như sau:

4. Trường hợp áp dụng chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định để chia tài sản của vợ chồng khi ly hôn thì tài sản chung của vợ chồng về nguyên tắc được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây để xác định tỷ lệ tài sản mà vợ chồng được chia:

b) “Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung” là sự đóng góp về tài sản riêng, thu nhập, công việc gia đình và lao động của vợ, chồng trong việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Người vợ hoặc chồng ở nhà chăm sóc con, gia đình mà không đi làm được tính là lao động có thu nhập tương đương với thu nhập của chồng hoặc vợ đi làm. Bên có công sức đóng góp nhiều hơn sẽ được chia nhiều hơn.

Như vậy, người vợ ở nhà làm nội trợ - chăm sóc con cái, gia đình mà không đi làm được mới thuộc trường hợp được tính tương đương với thu nhập của người chồng đi làm. Trường hợp không đi làm được (ví dụ: con nhỏ không gửi trẻ được hoặckhoong có ai chăm con hộ hoặc chăm bố mẹ ốm đau,...) khác với trường hợp có thể đi làm nhưng lười hoặc không muốn đi làm nên ở nhà làm việc nhà.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi.  Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Quyền sử dụng đất được tặng cho riêng chồng (vợ) trong hôn nhân là tài sản chung hay riêng ?

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê