1. Lý thuyết liên quan:
1.1 Hình vuông
- Hình vuông là tứ giác có 4 góc bằng nhau và có 4 cạnh bằng nhau. Hình vuông có tất cả các tính chất của hình thoi, hình thang và hình chữ nhật. Một hình vuông có 4 góc vuông, hai đường chéo của hình vuông ở giữa vuông góc với nhau và hai cặp cạnh đối diện song song với nhau.
- Nhận xét:
+ Hình vuông là hình chữ nhật có bốn cạnh bằng nhau
+ Hình vuông là hình thoi có bốn góc vuông.
+ Hình vuông vừa là hình chữ nhật vừa là hình thoi.
- Tính chất của hình vuông:
+ Một hình vuông có 2 đường chéo vuông góc bằng nhau và cắt nhau tại trung điểm mỗi đường.
+ Một hình vuông có hai cặp cạnh song song.
+ Tổng bốn góc của hình vuông là 360 độ và mỗi góc là 90 độ.
+ Có một đường tròn nội tiếp và ngoại tiếp đồng thời tâm của cả hai đường tròn trung nhau và là giao điểm của hai đường chéo của hình vuông.
+ Một đường chéo sẽ chia hình vuông thành hai phần có diện tích bằng nhau.
+ Giao điểm của các đường phân giác, trung tuyến, trung trực đều trùng tại một điểm.
- Dấu hiệu nhận biết của hình vuông:
+ Hình chữ nhật có hai cạnh kề bằng nhau là hình vuông.
+ Hình chữ nhật có hai đường chéo vuông góc với nhau là hình vuông.
+ Hình chữ nhật có một đường chéo là đường phân giác một góc là hình vuông.
+ Hình thoi có một góc vuông là hình vuông.
+ Hình thoi có hai đường chéo bằng nhau là hình vuông.
- LƯU Ý: Một tứ giác vừa là hình chữ nhật vừa là hình thoi thì đó là hình vuông
- Chu vi hình vuông: P = a x 4
- a: độ dài một cạnh bất kỳ
- P: Chu vi
- Diện tích hình vuông: S= a x a
- a: độ dài cạnh
- S: diện tích
* Bài thơ tính chu vi và diện tích hình vuông:
Muốn tính diện tích hình vuông
Cạnh nhân chính nó vẫn thường làm đây
Chu vi thì tính thế này
Một cạnh nhân bốn đúng ngay bạn à!
- Các dạng bài liên quan đến tính diện tích hình vuông:
+ Dạng 1: Cho độ dài cạnh, tính diện tích hình vuông.
+ Dạng 2: Cho diện tích hình vuông, tính độ dài cạnh.
+ Dạng 3: Tính chu vi hình vuông khi biết diện tích hình vuông.
+ Dạng 4: Biết chu vi hình vuông, tính diện tích hình vuông.
1.2 Hình chữ nhật
- Hình chữ nhật là tứ giác có bốn góc vuông.
- Dấu hiệu nhận biết hình chữ nhật:
+ Tứ giác có ba góc vuông.
+ Hình thang cân có một góc vuông.
+ Hình bình hành có một góc vuông.
+ Hình bình hành có hai đường chéo bằng nhau.
- Tính chất của hình chữ nhật:
+ Hình chữ nhật có tất cả các tính chất của hình bình hành và hình thang cân
+ Trong hình chữ nhật, hai đường chéo bằng nhau cắt nhau tại trung điểm mỗi đường.
- Công thức tính chu vi hình chữ nhật: P = (a x b) x 2
- a: chiều dài
- b: chiều rộng
- P: Chu vi
- Công thức tính diện tích hình chữ nhật: S= a x b
- a: chiều dài
- b: chiều rộng
- S: diện tích
- Các dạng toán thường gặp:
+ Tính diện tích của hình chữ nhật khi biết chiều dài chiều rộng.
+ Tính diện tích của hình gồm nhiều hình chữ nhật.
+ Tìm chiều dài và chiều rộng khi biết diện tích và một cạnh.
* Bài thơ tính chu vi, diện tích hình chữ nhật:
Chu vi chữ nhật bạn ơi!
Tổng dài và rộng nhân đôi dễ làm
Diện tích chữ nhật đây rồi
Là dài nhân rộng điểm mười nở hoa!
1.3 Hình thang
- Hình thang là tứ giác lồi có hai cạnh đối song song. Hai cạnh này được gọi là hai cạnh đáy của hình thang. Hai cạnh còn lại gọi là hai cạnh bên.
- Cấu trúc:
| Hình thang ABCD có: - Cạnh đáy AB và cạnh đáy DC. Cạnh bên AD và cạnh bên BC. - Hai cạnh đáy là hai cạnh đối diện song song. - Hình thang có một cặp cạnh đối diện song song. CHÚ Ý: Hình thang có một cạnh bên vuông góc với hai đáy gọi là hình thang vuông. | ![]() |
- Đường cao của hình thang
| AH là đường cao. Độ dài AH là chiều cao AD là đường cao. Độ dài AD là chiều cao
|
- Dấu hiệu nhận biết hình thang:
+ Tứ giác có hai cạnh đối song song.
+ Hình thang có một góc vuông là hình thang vuông.
+ Hình thang có hai góc kề một đáy là hình thang cân.
+ Hình thang có hai cạnh bên bằng nhau là hình thang cân.
+ Hình thang có hai đường chéo bằng nhau là hình thang cân.
- Một số dạng đặc biệt của hình thang:
+ Hình thang vuông: là hình thang có một góc vuông
+ Hình thang cân: là hình thang có hai góc kề một đáy bằng nhau.
+ Hình bình hành là hình thang có hai cạnh dáy bằng nhau, hai cạnh bên song song và bằng nhau.
- Chu vi hình thang: P = a + b + c + d
- a và b lần lượt là độ dài cạnh 2 đáy
- c và d lần lượt là độ dài 2 cạnh bên
- P: Chu vi
- Diện tích hình thang: S= (a+b) x h : 2
- a & b: độ dài đáy lớn và đáy bé
- h: chiều cao
- S: diện tích
* Bài thơ về diện tích hình thang:
Muốn tính diện tích hình thang
Đáy dài, đáy ngắn ta mang cộng vào
Rồi đem nhân với chiều cao
Chia đôi lấy nửa thế nào cũng ra
1.4. Hình tam giác
| Hình tam giác ABC có: - Ba cạnh là: AB, AC, BC - Ba đỉnh là: A, B,C - Ba góc là: + Góc đỉnh A, cạnh AB và AC - góc A + Góc đỉnh B, cạnh BA và BC - góc B + Góc đỉnh C, cạnh AC và CB - góc C | ![]() |
- Chu vi hình tam giác: C = a + b + c
- a, b, c là chiều dài 3 cạnh của tam giác
- Diện tích hình tam giác: S = a x h : 2
- a: độ dài đáy
- h: chiều cao
- Trường hợp đặc biệt:
+ Diện tích tam giác vuông : S = a x b :2
- a: độ dài cạnh góc vuông thứ nhất
- b: độ dài cạnh góc vuông thứ hai
* Bài thơ về diện tích tam giác và tam giác vuông:
- Diện tích tam giác thường:
Diện tích tam giác dễ thôi
Chiều cao nhân đáy chia đôi ra liền.
- Diện tích tam giác vuông:
Tam giác hai cạnh góc vuông
Bình tĩnh chớ có cuống cuồng mà sai
Cạnh, cạnh nhân nhau, chia hai
Là ra diện tích làm bài nhanh lên.
2. Hướng dẫn giải vở bài tập toán lớp 5 bài 102
Bài 1:
| Phương pháp giải - Chia mảnh đất thành 1 hình vuông (1) và 2 hình chữ nhật lần lượt là (2) và (3) (như hình vẽ).
Diện tích mảnh đất là tổng diện tích của hình vuông (1) và hình chữ nhật (2), (3). | Bài giải Diện tích hình vuông (1) là: 5 x 5 = 25 (m2) Chiều dài hình chữ nhật (2) là: 6 + 5 = 11 (m) Diện tích hình chữ nhật (2) là: 6 x 11 = 66 (m2) Chiều dài hình chữ nhật (3) là: 7 + 6 +5 = 18 (m) Chiều rộng hình chữ nhật (3) là: 16 - 6 - 7 = 5 (m) Diện tích hình chữ nhật (3) là: 18 x 5 = 90 (m2) Diện tích mảnh đất là: 25 + 66 +90 = 181 (m2 ) Đáp số: 181 m2 |
Bài 2:
| Phương pháp giải - Chia mảnh đất thành các hình: hình tam giác ABM, hình thang BCMN, hình tam giác CND, hình tam giác ADE (như hình vẽ).
AM = 12m, MN = 15m EP = 20m, ND = 31m
- Diện tích mảnh đất là tổng diện tích các hình trên.
| Bài giải Diện tích hình tam giác ABM là: 12 x 14 : 2 = 84 (m2) Diện tích hình thang BCNM là: (14 + 17) x 15 : 2 = 232,5 (m2) Diện tích hình tam giác CND là: 31 x 17 : 2 = 263,5 (m2) Độ dài cạnh AD là: 12 + 15 + 31 = 58 (m) Diện tích hình tam giác ADE là: 20 x 58 : 2 = 580 (m2) Diện tích mảnh đất là: 84 + 232,5 + 263,5 + 580 = 1160 (m2) Đáp án: 1160 (m2) |
Công ty Luật Minh Khuê mong muốn gửi đến quý khách những thông tin tư vấn hữu ích. Tham khảo: Công thức tính diện tích hình bình hành chính xác nhất kèm bài tập. Xin trân trọng cảm ơn sự hợp tác của quý khách hàng!
.png)

.png)
.png)
.png)
.png)