1. Lý thuyết về hình hộp chữ nhật , hình lập phương
1.1. Lý thuyết hình hộp chữ nhật
- Hình hộp chữ nhật là một hình không gian có 6 mặt đều là hình chữ nhật .
- Hai mặt đối diện nhau của hình chữ nhật được xem là hai mặt đáy của hình chữ nhật . Các mặt còn lại đều là mặt nên của hình hộp chữ nhật .
- Hình hộp chữ nhật gồm ba chiều : chiều dài , chiều rộng , chiều cao

- Hình hộp chữ nhật trên gồm có :
+ 12 cạnh : AB , DC , CD , DA , A'B' , B'C' , C'D' ,D'A' , AA' , BB' , CC' , DD'
+ 8 đỉnh : đỉnh A , đỉnh B , đỉnh C , đỉnh D , đỉnh A' , đỉnh B' , đỉnh C' , đỉnh D'
+ 6 mặt : ABCD , BCC'B , A'B'C'D' ; DCD'C' , ADD'C' ; ABB'A '.
1.2. Lý thuyết hình lập phương
Hình lập phương là hình khối có chiều rộng , chiều dài và chiều cao đều bằng nhau

Hình lập phương có :
+ 8 đỉnh : đỉnh A , đỉnh B , đỉnh C , đỉnh D , đỉnh E , đỉnh F , đỉnh G , đỉnh H
+ 12 cạnh bằng nhau : AB = BD = DC = CA = AE = DG = BF = FG = FE = EH = HG
+ 6 mặt là hình vuông bằng nhau
2 . Vở bài tập toán lớp 5 Bài 104 hình hộp chữ nhật , hình lập phương
Bài 1 ( trang 22 vở bài tập Toán lớp 5 tập 2 ) : Viết số thích hợp vào chỗ trống :
a ) Hình hộp chữ nhật có : ... mặt , .... cạnh , .... đỉnh .
b ) Hình lập phương có : .... mặt , .... cạnh , .... đỉnh .
Phương pháp giải : Xem lại lý thuyết về hình hộp chữ nhật và hình lập phương để biết số mặt , số cạnh , số đỉnh của mỗi hình .
Lời giải chi tiết :
a ) Hình hộp chữ nhật có : 6 mặt ; 12 cạnh , 8 đỉnh .
b ) Hình lập phương có : 6 mặt , 12 cạnh , 8 đỉnh .
Bài 2 ( trang 22 vở bài tập toán lớp 5 trang 22 ) : Đánh dấu X vào ô trống đặt dưới hình hộp chữ nhật , và đánh đấu O vào ô trống đặt dưới hình lập phương tương ứng :

Lời giải chi tiết :

Bài 3 ( trang 22 vở bài tập toán lớp 5 tập 2 ) : Cho hình hộp chữ nhật ( xem hình bên )

a ) Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp :
DQ = AM = ... = ....
AB = MN = .... = ...
AD = BC = .... = ...
b ) Biết chiều dài 7 cm , chiều rộng là 4cm , chiều cao 5 cm . Tính diện tích mặt đắy ABCD và các mặt bên DCPQ , AMQD .
Lời giải chi tiết :
a )
DQ = AM = BN = CP
AB = MN = PQ = DC
AD = BC = NP = MQ
b )
Diện tích mặt đáy ABCD là : 7 x 4 = 28 ( cm 2 )
Diện tích mặt bên DCPQ là : 7 x 5 = 35 ( cm 2 )
Diện tích mặt bên AMQD là : 4 x 5 = 20 ( cm 2 )
Đáp số : Diện tích mặt đáy S ABCD = 28 cm2 ;
Diện tích mặt bên S DCPQ = 35 cm 2 ;
Diện tích mặt bên S AMQD = 20 cm 2 .
Bài 4 ( trang 23 vở bài tập toán lớp 5 tập 2 ) : đánh dấu x vào ô trống đặt dưới hình hộp chữ nhật và đánh dấu v vào ô trống đặt dưới hình lập phương .

Lời giải chi tiết :

3. Bài tập ôn luyện về hình hộp chữ nhật, hình lập phương
I. Trắc nghiệm khách quan
Câu 1 : Hình lâph phương là hình gồm có mấy mặt ?
a . 8 mặt
b . 6 mặt
c . 12 mặt
d . 20 mặt
Câu 2 : Điều số thích hợp vàoc chỗ chấm " hình hộp chữ nhật có 6 mặt , 8 đỉnh và ... cạnh "
a . 6
b . 8
c . 12
d . 20
Câu 3 : Hình hộp chữ nhật có 3 kích thước là :
a. chiều dài
b . chiều rộng
c . chiều cao
d . chiều dài , chiều rộng , chiều cao
Câu 4 : Phát biểu nào sau đây là sai :
a . Hình lập phương là hình gồm 6 mặt , 8 cạnh và 12 đỉnh
b . Hình lập phương có hình gồm 6 mặt , 12 cạnh , và 8 đỉnh
c . hình lập phương là hình gồm 6 mặt là các hình vuông bằng nhau
d . hình lập phương và hình hộp chữ nhật đều có 6 mặt
Câu 5 : Chọn pháp biểu đúng :
a . Hình lập phương là hình gốm 6 cạnh và 6 mặt bên đều là hình vuông
b . Hình lập phương và hình hộp chữ nhật đều có 8 đỉnh , 12 cạnh và 6 mặt
c . Các mặt của hình lập phương đều là hình vuông
d . Câu b và c đều đùng
Câu 6 : Noel năm nay , Lan nhận được một hộp quá rất đẹp hình lập phương . Lan đo độ dài một cạnh của nó được 8 cm . Diện tích giấy để bọc bên ngoài hộp quá là bao nhiêu ?
a . 483 cm 2
b . 438 cm 2
c . 834 cm 2
d . 384 cm 2
Câu 7 : Một hình hộp chữ nhật có chiều dài 10 cm , chiều rộng 5 cm và chiều cao là 6 cm . Diện tích một mặt đáy của nó là :
a . 50 cm 2
b . 60 cm 2
c . 30 cm 2
d . 300 cm 2
Câu 8: Một hình hộp chữ nhật có chiều dài 10 cm , chiều rộng 5 cm và chiều cao là 6 cm . Cần phải tăng , giảm kích thước như thế nào để được một hình hộp lập phương có cạnh 10 cm
a . Chiều rộng tăng 4 cm , chiều cao tăng 5 cm
b . chiều rộng giảm 5 cm , chiều cao tăng 4 cm
c . chiều rộng tăng 5 cm , chiều cao tăng 4 cm
d . chiều rộng giữ nguyên , chiều dài tăng 5 cm , chiều cao tăng 5 cm
II . Tự luận
Câu 1 : kể tên các mặt bên , mặt đáy , các cạnh , các đỉnh của hình hộp chữ nhật sau và trả lời câu hỏi : Hình hộp chữ nhật bao gồm bao nhiêu mặt ? bao nhiêu cạnh ? và có bao nhiêu đỉnh ?
.png)
Câu 2 : Viết số đo các cạnh của hình hộp chữ nhật sau :

a . Tính tổng diện tích các mặt bên của hình hộp chữ nhật đó
b . tính diện tích của 2 mặt đáy hình hộp chữ nhật đó
Câu 3 : hình lâph phương có phải hình hộp chữ nhật hay không ? Em giải tích câu trả lời của mình .
Câu 4 : Tính diện tích các mặt của hình lập phương sau : '

Câu 5 : Mảnh bìa nào dưới đây có thể gấp thành một hình lập phương ?

4. phương pháp để học giỏi hình học không gian
Môn hình học không gian là một môn học khó , nó đòi hỏi tư duy và tính sáng tạo ở học sinh rất cao . Do đó , trên thực tế học sinh luôn mang một tâm lý sợ sệt khi học hình học không gian . tâm lý chung của các bạn học sonh là sợ người khác chê mình học chưa giỏi , chính vì thế mà những lúc khó khăn trong việc học , các bạn đều im lặng , không chủ động tìm đến sự giúp đỡ , hỗ trợ của các bạn giỏi hơn hoặc các thầy cô giáo . Do vậy , các bạn học sinh cần phải biết cách chia sẻ khó khăn của mình với bạn học hoặc thầy cô giáo để cố gắng tìm được đáp án của những bài toán khó.
Nếu các bạn học sinh muốn học tốt được môn hình học không gian thì cần học và nắm chắc kiến thức cơ bản ngay từ những ngày còn học tiểu học . Để vẽ được hình không gian chính xác thì các bạn học sinh cần thuộc được lý thuyết cũng như tính chất của các hình học không gian , bắt buộc các em phải nắm rõ các định nghĩa , định lý quan trọng . Nhưng các em cần biết vận dụng vào bài tập và biến nó thành những kỹ năng để giải các bài tập đó .
Trên đây là bài viết của công ty Luật Minh Khuê về vở bài tập toán lớp 5 bài 104 hình hộp chữ nhật, hình lập phương , xin mời bạn đọc tham khảo thêm bài viết có liên quan của chúng tôi: Toán lớp 5 trang 70 chia một số tự nhiên cho một số thập phân. Xin cảm ơn sự quan tâm và theo dõi của bạn . Trân trọng./.