Dưới đây, công ty Luật Minh Khê xin trình bày kiến thức cũng như phương pháp giải bài tập toán 5 bài 140: Ôn tập về phân số trang 5.76 trong vở bài tập toán 5 tập 2. Toàn bộ bài giải có đáp án đầy đủ chi tiết các dạng bài so sánh phân số, quy đồng phân số, rút gọn phân số và biểu diễn phân số trên trục số. Mời các em học sinh cũng như quý phụ huynh cùng tham khảo chi tiết hướng dẫn giải bài tập 1,2,3,4,5,6 trang 75,76 vở bài tập toán 5 tập 2.
A. Lý thuyết cần nhớ về phân số
Bài toán rút gọn hay quy đồng phân số là nội dung rất quan trọng, làm cơ sở cho các bài toán về phân số phức tạp hơn. Nếu học sinh có bất kỳ khó khăn trong quá trình tính toán thì các bậc phụ huynh, thầy cô giáo thao khảo thêm các bài tập, tài liệu vận dụng để củng cố kiến thức hơn cho con em mình nhé.
1. Ôn tập về cách rút gọn các phân số
- Xét xem tử số và mẫu số chùng chia hết cho số tự nhiên nào lớn hơn 1 nào hay không
- Chia tử số và mẫu số của phân số đó cho số tự nhiên vừa tìm được
- Tiếp tục chia cho đến khi nhận được phân số tối giản
- Một phân số được coi là tối giản khi cả tử và mẫu của nó không đồng thời chia hết cho bất kỳ số tự nhiên nào lớn hơn 1.
2. Ôn tập về cách quy đồng mẫu số các phân số
Khi quy đồng mẫu số hai phân số có thể làm như sau:
- Lấy tử số và mẫu số của phân số thứ nhất nhân với mẫu số của phân số thứ hai;
- Có thể lấy tử số và mẫu số của phần số thứ hai nhân với mẫu số của phân số thứ nhất.
Lưu ý: Mẫu số ở các phân số mới tìm được khi đó bằng nhau và được gọi là mẫu số chung. Việc chọn lựa mẫu số chung phải là số nhỏ nhất (khác số 0) mà chia được cho tất cả các mẫu số.
KHi quy đồng tử số hai phân số, ta làm như sau:
- Tương tự với cách quy đồng mẫu số, khi quy đồng tử số ta thực hiện các bước dưới đây.
- Lấy cả tử số và mẫu số của phân số thứ nhất nhân với tử số của phân số thứ hai.
- Lấy cả tử số và mẫu số của phân số thứ hai nhân với tử số của phân số thứ nhất.
- Khi đó, tử số ở phân số mới tìm được gọi là tử số chung.
3. Ôn tập về các quy tắc so sánh phân số
- Nếu hai phân số có cùng mẫu số, phân số nào có tử số lớn hơn thì phân số đó lớn hơn và ngược lại.
- Nếu hai phân số mà có cùng tử số, phân số nào có mẫu số lớn hơn thì phân số đó bé hơn và ngược lại.
- Nếu hai phân số không cũng mẫu số, ta có thể quy đồng mẫu số rồi so sánh hai phân số sau khi quy đồng.
Lưu ý:
- Khi ta nhân tử số và mẫu số của một phân số với một số khác 0 ta được phân số bằng phân số đã cho.
- Nếu tử số và mẫu số của một phân số cùng chia hết cho một số tự nhiên khác 0 thì sau khi chia, ta được phân số mới bằng phân số đã cho.
B. Bài tập
1. Bài tập vẫn dụng
2. Bài 140. Ôn tập về phân số
Đề bài:
Bài 1. Viết phân số chỉ phần đã tô đậm của mỗi hình vẽ dưới đây vào chỗ chấm:

Phương pháp giải: Quan sát hình vẽ để biết phân số tương ứng của mỗi hình
Lời giải chi tiết:
.jpg)
Viết: 1/4 4/5 3/6
Bài 2: Viết hỗn số chỉ phần đã tô đậm của mỗi nhóm hình vẽ dưới đây vào chỗ chấm:
.jpg)
Phương pháp giải:
Quan sát hình vẽ để viết hỗn số tương ứng của mỗi hình.
Hướng dẫn giải:
a) 2
b) 1 hay 1
c) 3
d) 4
Bài 3: Rút gọn phân số theo mẫu:
a) 4/8 = (4 : 4) / (8 : 4) = 1/2
b) 12/ 18 = ...... = .......
c) 15 / 35 = ....... = ........
d) 9 / 12 = ......... = ........
Phương pháp giải:
Khi rút gọn phân số có thể làm như sau:
- Xem xét tử số và mẫu số cùng chia hết cho số tự nhiên nào lớn hơn 1.
- Chia tử số và mẫu số cho số đó.
- Tiếp tục làm như thế đến khi nhận được phân số tối giản.
Hướng dẫn giải:
a) 4 / 8 = ( 4 : 4) / ( 8 : 4) = 1 / 2
b) 12 / 18 = (12 : 6) / (18 : 6) = 2 / 3
c) 15 / 35 = (15 : 5) / (35 : 5) = 3 / 7
d) 9 / 12 = (9 : 3) / (12 : 3) = 3 / 4
Bài 4: Quy đồng mẫu số các phân số:
a) 2 / 3 và 4 / 5
(MSC: 3 x 5 = 15)
b) 3 / 4 và 2 / 7
c) 7 /10 và 17 / 20
d) 2 / 3 ; 5 / 4 và 7 / 12
Lưu ý: MSC là chữ viết tắt của "mẫu số chung" .
Phương pháp giải:
Khi quy đồng mẫu số hai phân số có thể làm như các bước dưới đây:
- Lấy tử số và mẫu số của phân số thứ nhất nhân với mẫu số của phân số thứ hai.
- Lấy tử số và mẫu số của phân số thứ hai nhân với mẫu số của phân số thứ nhất.
Lời giải chi tiết:
a) 2 / 3 và 4 / 5
MCS: 3 x 5
2 / 3 = ( 2 x 5 ) / (3 x 5) = 10 /15
4 / 5 = (4 x 3 ) / (5 x 3) = 12 / 15
b) 3 / 4 và 2 /7
Mẫu số chung: 4 x 7 = 28
3 / 4 = (3 x 7 ) / ( 4 x 7 ) = 21 / 28
2 / 7 = ( 2 x 4 ) / ( 7 x 4) = 8 /28
c)
7 / 10 và 17 / 20
Mẫu số chung: 20
7/ 10 = ( 7x 2) / ( 10 x 2) = 14 /20
Giữ nguyên phân số 17 /20
d)
2 / 3; 5 / 4 và 7 / 10
Mẫu số chung: 4 x 3 = 12
2 / 3 = (2 x 4 ) = 8 / 12
5 / 4 = ( 5 x 3) / (4 x 3 ) = 5 / 12
Giữ nguyên phân số: 7 / 12
Bài 5: Điền dấu " > ; < ; =" vào chỗ chấm cho thích hợp
5 / 14 ..... 9 / 14
8 / 12 ..... 2 / 3
9 /10 ....... 9 /14
Phương pháp giải:
Áp dụng các quy tắc so sánh phân số:
- Nếu hai phân số có cùng mẫu số, phân số nào có tử số lớn hơn thì phân số đó lớn hơn và ngược lại.
- Nếu hai phân số có cùng tử số, phân số nào có mẫu số lớn hơn thì phân số đó bé hơn và ngược lại.
- Nếu hai phân số không cùng mẫu số, ta có thể quy đồng mẫu số rồi so sánh hai phân số sau khi quy đồng.
Lời giải chi tiết:
5 / 14 < 9 / 14
9 / 10 > 9 / 14
8 / 12 = 2 / 3 (vì 8 / 12 = (8 : 4 ) / ( 12 : 4) = 2 / 3
Bài 6: Viết phân số thích hợp vào chỗ chấm:

Phương pháp giải: Ta thấy từ vạch 0 đến vạch được chia thành 8 phần bằng nhau. Ta có thể quy đồng hai phân số 1/4 và 2/ 4 với mẫu số chung là 8 rồi tìm phân số ở giữa hai phân số đó.
Lời giải chi tiết:
Ta thấy từ vạch 0 đến vạch 1 được chia thành 8 phần bằng nhau. Ta có thể quy đồng hai phân số 1 / 4 và 2 / 4 với mẫu số chung là 8.
1 / 4 = 2 / 8; 2 / 4 = 4 / 8
Mà 2/8 < 3/8 < 4/8
Do đó ta điền phân số 3/8 vào chỗ chấm.
>> Xem thêm một số bài viết dưới đây: Vở bài tập Toán lớp 5 bài 112 - Mét khối hoặc Bài tập trắc nghiệm tiếng Anh lớp 5 có đáp án mới nhất. Công ty Luật Minh Khuê xin trân thành cảm ơn quý khách!