1. Vở bài tập Toán lớp 5 bài 148: Ôn tập về đo diện tích, thể tích
Câu 1. Điền “ > ; < ; =” thích hợp vào chỗ chấm:
Câu 2 Một thửa ruộng hình thang có tổng độ dài hai đáy là 250m, chiều cao bằng tổng độ dài hai đáy. Trung bình cứ 100m2 của thửa ruộng đó thu được 64kg thóc. Hỏi trên cả thửa ruộng đó người ta thu được bao nhiêu tấn thóc ?
Tóm tắt
Tổng hai đáy: 250 m
Chiều cao: tổng hai đáy
100m2 : 64kg thóc
Thửa ruộng: ... tấn thóc?
Hướng dẫn giải
- Tính chiều cao = tổng độ dài hai đáy × .
- Tính diện tích = tổng độ dài hai đáy × chiều cao : 2.
- Số ki-lô-gam thóc thu được = diện tích : 1000 × 60
- Đổi kết quả vừa tìm được sang đơn vị đo là tấn, lưu ý rằng 1 tấn = 1000kg.
Đáp án
Chiều cao của thửa ruộng hình thang là: 250 × = 150(m)
Diện tích của thửa ruộng hình thang là: (250 × 150) : 2 = 18750 (m2)
Số ki-lô-gam thóc thu được trên cả thửa ruộng: (18750 : 100) ⨯ 64 = 12000 (kg) 12000kg = 12 tấn
Đáp số: 12 tấn
Câu 3. Một bể nước dạng hình hộp chữ nhật có đáy là hình vuông cạnh 4m, chiều cao 2,8m (các kích thước ở trong lòng bể). Biết rằng 85% thể tích của bể đang chứa nước. Hỏi:
a. Trong bể có bao nhiêu lít nước?
b. Mức nước chứa trong bể cao bao nhiêu mét?
Hướng dẫn giải
- Tính thể tích của bể = chiều dài × chiều rộng × chiều cao.
- Tính thể tích nước đang có trong bể = thể tích của bể : 100 × 85.
- Đổi thể tích sang đơn vị đề-xi-mét khối sau đó đổi sang đơn vị lít.
- Tính diện tích đáy bể = cạnh × cạnh (vì đáy bể là hình vuông).
- Chiều cao mực nước = thể tích nước trong bể : diện tích đáy.
.jpg)
Bài giải
Thể tích của bể nước là: 4 ⨯ 4 ⨯ 2,8 = 44,8 (m3)
Số lít nước có trong bể là: (44,8 × 85) : 100 = 38,08 (m3)
Chiều cao của khối nước trong bể là:
38080 : (4 ⨯ 4) = 2,38 (m)
Đáp số: a. 38080 lít nước
b. 2,38m
2. Một số bài toán tương tự
Bài 1: Tính thể tích hình hộp chữ nhật có
a) Chiều dài 6,5m; chiều rộng 4m; chiều cao 4,5m
Thể tích = Chiều dài × Chiều rộng × Chiều cao
= 6.5m × 4m × 4.5m = 117m³
b) Chiều dài 25cm, chiều rộng 2dm, chiều cao 3dm
Đổi: 1 dm = 10 cm
Thể tích = Chiều dài × Chiều rộng × Chiều cao
= 25cm × 20cm × 30cm = 15000 cm³
Bài 2: Tính thể tích hình lập phương có cạnh lần lượt là 7dm; 4,3cm; 2,4m
a) Thể tích = Cạnh × Cạnh × Cạnh Thể tích = 7dm × 7dm × 7dm = 343dm³
b) Đổi cm thành dm: 1 cm = 0.1 dm Thể tích = 4.3dm × 4.3dm × 4.3dm = 80.987dm³
c) Đổi: 1 m = 10 dm
Thể tích = 2.4m × 2.4m × 2.4m = 13.824m³
Bài 3: Một hình lập phương có cạnh 3.5cm. Tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần và thể tích của hình lập phương đó.
Diện tích xung quanh = 4 × Cạnh × Cạnh
= 4 × 3.5cm × 3.5cm = 49cm²
Diện tích toàn phần = 6 × Cạnh × Cạnh
= 6 × 3.5cm × 3.5cm = 73.5cm²
Thể tích = Cạnh × Cạnh × Cạnh
= 3.5cm × 3.5cm × 3.5cm = 42.875cm³
Bài 4: Một hình hộp chữ nhật có chiều dài 8cm, chiều rộng 5cm, chiều cao 5cm. Một hình lập phương có cạnh bằng trung bình cộng của 3 kích thước hình hộp chữ nhật trên. Tính thể tích của hình hộp chữ nhật và hình lập phương.
Trung bình cộng = (8cm + 5cm + 5cm) / 3 = 6cm
Thể tích hình hộp chữ nhật = Chiều dài × Chiều rộng × Chiều cao
= 8cm × 5cm × 5cm = 200cm³
Thể tích hình lập phương = Cạnh × Cạnh × Cạnh
= 6cm × 6cm × 6cm = 216cm³
Bài 5: Một khối gỗ dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 1.2m, chiều rộng 1m, chiều cao 50cm. Người ta cắt đi một phần khối gỗ có dạng hình lập phương cạnh 30cm. Tính thể tích khối gỗ còn lại. Thể tích hình hộp chữ nhật ban đầu = 1.2m × 1m × 50cm = 60dm³ Thể tích hình lập phương bị cắt = 30cm × 30cm × 30cm = 27000cm³ Thể tích khối gỗ còn lại = Thể tích hình hộp chữ nhật ban đầu - Thể tích hình lập phương bị cắt Thể tích khối gỗ còn lại = 60dm³ - 27000cm³ = 57.3dm³
Bài 6: Biết tỉ số thể tích của hai hình lập phương là 3:4. Tính thể tích của hình lập phương lớn biết thể tích của hình lập phương bé là 60 cm³. Thể tích hình lập phương lớn = 4/3 × Thể tích hình lập phương nhỏ Thể tích hình lập phương lớn = 4/3 × 60cm³ = 80cm³
Bài 7: Tính thể tích của một hình hộp chữ nhật có diện tích xung quanh bằng 448 cm², chiều cao 8 cm, chiều dài hơn chiều rộng 4 cm.
Tổng chiều dài và chiều rộng = Diện tích xung quanh / Chiều cao = 448cm² / 8cm = 56cm
Chiều rộng = Tổng chiều dài và chiều rộng - Chiều dài
= 56cm - 4cm = 52cm Thể tích = Chiều dài × Chiều rộng × Chiều cao
Thể tích = 4cm × 52cm × 8cm = 1664cm³
Bài 8: Một hình lập phương có diện tích toàn phần là 294 cm². Hỏi hình lập phương đó có thể tích bao nhiêu?
Diện tích mặt đáy = Diện tích toàn phần / 6
= 294cm² / 6 = 49cm²
Cạnh = √Diện tích mặt đáy = √49cm² = 7cm
Thể tích = Cạnh × Cạnh × Cạnh Thể tích = 7cm × 7cm × 7cm = 343cm³
Bài 9: Một bể cá cảnh hình hộp chữ nhật có chiều 1.2m, chiều rộng 0.4m và chiều cao 0.6m. Mực nước trong bể cao 35cm. Sau khi thả hòn Non Bộ vào trong bể thì mực nước trong bể cao 47cm. Tính thể tích hòn Non Bộ.
Thể tích bể ban đầu = Chiều dài × Chiều rộng × Chiều cao
= 1.2m × 0.4m × 0.6m = 0.288m³
Thể tích nước thêm vào = Mực nước sau - Mực nước trước = 47cm - 35cm = 12cm = 0.12m
Thể tích hòn Non Bộ = Thể tích nước thêm vào = 0.12m³
Bài 10: Một bể cá dạng hình hộp chữ nhật làm bằng kính (không có nắp) có chiều dài 80cm, chiều rộng 50cm, chiều cao 45cm.
a) Diện tích kính dùng để làm bể cá đó
Diện tích kính = Chiều dài × Chiều rộng
= 80cm × 50cm = 4000cm²
b) Thể tích nước thêm vào = Thể tích hòn đá = 10dm³ = 10000cm³
Độ dài mực nước biển dâng lên = Thể tích nước thêm vào / Diện tích đáy bể
= 10000cm³ / (80cm × 50cm) = 0.25cm
Mực nước sau = Mực nước ban đầu + Độ dài mực nước biển dâng lên = 35cm + 0.25cm = 35.25cm Đổi: 1 m = 0.01 cm
Mực nước sau = 35.25cm × 0.01 = 0.3525 cm
>> Xem thêm: Toán lớp 5 trang 46, 47 Viết các số đo diện tích dưới dạng số thập phân
3. Phương pháp học tốt Toán 5
Học toán ở lớp 5 có thể trở nên dễ dàng hơn nếu bạn áp dụng các phương pháp học hiệu quả. Dưới đây là một số gợi ý để bạn học tốt môn toán ở lớp 5:
- Hiểu rõ kiến thức cơ bản: Đảm bảo bạn đã hiểu rõ những kiến thức cơ bản từ các lớp trước. Toán ở lớp 5 thường dựa trên những kiến thức đã học từ lớp 1 đến lớp 4.
- Xây dựng nền tảng tốt: Toán là một môn học liên quan nhiều đến việc xây dựng nền tảng. Nếu bạn hiểu rõ các khái niệm cơ bản, việc học các khái niệm phức tạp hơn sau này sẽ dễ dàng hơn.
- Sử dụng sách giáo trình và tài liệu học: Hãy đảm bảo bạn có sách giáo trình và tài liệu học phù hợp. Đọc và làm bài tập theo sách giáo trình để hiểu rõ hơn về các khái niệm và áp dụng chúng vào các bài tập thực tế.
- Lập kế hoạch học tập: Xác định một lịch học tập cố định hàng ngày hoặc hàng tuần. Điều này giúp bạn duy trì thói quen học tập và giữ cho kiến thức không bị quên lãng.
- Làm bài tập thường xuyên: Toán cần luyện tập nhiều để làm quen với các dạng bài tập và cách giải. Hãy thực hiện nhiều bài tập để củng cố kiến thức và phát triển kỹ năng giải quyết vấn đề.
- Tìm hiểu cách giải các dạng bài tập: Khi gặp phải một loại bài tập mới, hãy tìm hiểu cách giải mẫu hoặc xem video hướng dẫn. Hiểu cách tiếp cận vấn đề sẽ giúp bạn giải quyết các bài tập tương tự.
- Hợp tác và thảo luận: Học nhóm hoặc thảo luận với bạn bè cùng lớp về các vấn đề khó khăn. Thỉnh thoảng, cách giải của người khác có thể giúp bạn hiểu rõ hơn về một khái niệm nào đó.
- Sử dụng các nguồn học trực tuyến: Có nhiều tài liệu và video học trực tuyến miễn phí có thể giúp bạn hiểu rõ hơn về các khái niệm và cách giải bài tập.
- Giải quyết các bài toán thực tế: Toán không chỉ là việc tính toán trên giấy, mà còn liên quan đến việc áp dụng vào thế giới thực. Hãy tìm các bài toán liên quan đến cuộc sống hàng ngày để thấy rõ giá trị của toán học.
- Tự kiểm tra và đánh giá: Thường xuyên kiểm tra kiến thức bằng cách làm các bài kiểm tra hoặc tự tạo bài tập cho mình. Điều này giúp bạn biết mình đã nắm vững kiến thức đến đâu và cần điều chỉnh gì.
Tóm lại, việc học toán ở lớp 5 yêu cầu sự kiên nhẫn, luyện tập và thực hành. Hãy tận dụng các nguồn tài liệu và phương pháp học để tạo nền tảng vững chắc cho việc học toán ở các lớp sau.
Ngoài ra, có thể tham khảo: Bài tập ôn hè Toán lớp 5 lên lớp 6 mới nhất năm 2023. Còn vướng mắc, vui lòng liên hệ 1900.6162 hoặc gửi email tới: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ. Trân trọng./.