1. Giải vở bài tập toán lớp 5 Bài 15 câu 1
Câu hỏi:
a) Tổng hai số là 100. Tỉ số của hai số đó là 4/6. Tìm hai số đó
b) Hiệu hai số là 55. Tỉ số của hai số là 4/9. Các bạn hãy tìm hai số đó
Hướng dẫn và lời giải chi tiết
a)
Ta có tổng số phần bằng nhau là 4 + 6= 10 phần
Số bé là 100 : 10 x 4= 40
Số lớn là 100- 40= 60
Đáp số: số lớn là 60 và số bé là 40
Ngoài ra các bạn còn có thể tham khảo thêm một cách giải khác của chúng tôi
Gọi hai số cần tìm là x và y.
Theo điều kiện đề bài, ta có hệ phương trình sau:
x+y=100 (Tổng hai số là 100).
x/y= 4/6 hoặc x= 4/6. y
Bây giờ, chúng ta có thể giải hệ phương trình này để tìm giá trị của x và y.
Thay x từ phương trình thứ hai vào phương trình thứ nhất:
4/6.y + y= 100
Nhân cả hai vế của phương trình trên cho 6 để loại bỏ mẫu số:
4y+6y=600
10y=600
y=60
Bây giờ, thay giá trị y=60 vào phương trình x+y=100 để tìm giá trị của x:
x+60=100
x=40 Vậy, hai số cần tìm là x=40 và y=60.
Đáp số số bé là 40 và số lớn là 60
b)
Ta có hiệu số phần bằng nhau là 9 - 4= 5 phần
số bé là 55 :5 x 4= 44
Số lớn là 55 + 44 =99
Đáp số: số bé là 44 và số lớn là 99.
2. Giải vở bài tập toán lớp 5 Bài 15 câu 2
Câu hỏi: Trong một thúng đựng khoai thì có tất cả 116 củ khoai tây và khoai lang. Số khoai lang bằng 1/3 số khoai tây. Vậy thì hỏi trong thúng sẽ có bao nhiêu củ khoai tây và khoai lang trong đó?
Hướng dẫn và giải chi tiết
Ta có tổng số phần bằng nhau là 1 + 3 = 4 phần
Trong thúng có số củ khoai lang là 116 : 4 x 1= 29 củ
Trong thúng có số củ khoai tây là 116 - 29= 87 củ
Đáp số:
+ 29 củ khoai lang
+ 87 củ khoai tây
Bên cạnh đó các bạn có thể tham khảo thêm cách giải sau của chúng tôi, cách giải dưới đây giúp các bạn dễ hình dung hơn về nội dung bài học, tuy nhiên thì có lẽ sẽ hơi khó và dài hơn cách giải phía trên, nên các bạn có thể tham khảo thêm
Gọi số củ khoai tây là x và số củ khoai lang là y.
Theo đề bài, ta có hai điều kiện: x+y=116 (Tổng số củ khoai là 116).
y= 1/3x (Số củ khoai lang bằng 1/3 số củ khoai tây).
Giải hệ phương trình này để tìm giá trị của x và y.
Bây giờ, thay y từ phương trình thứ hai vào phương trình thứ nhất:
1/3 x+ x= 116
Nhân cả hai vế của phương trình trên cho 3 để loại bỏ mẫu số:
x+3x=348
4x=348
x=87
Bây giờ, thay x=87 vào phương trình x+y=116 để tìm giá trị của
87+y=116
y=29
Vậy, trong thúng có 87 củ khoai tây và 29 củ khoai lang.
3. Giải bài tập toán 5 bài 15 câu 3
Câu hỏi: Vườn hoa của trường có hình chữ nhật với chu vi là 160m và chiều rộng ở đây bằng 2/3 chiều dài
a) bạn hãy tính chiều dài cũng như chiều rộng của vườn hoa đó
b) người ta đã để 1/24 diện tích vườn hoa làm lối đi. Theo đó thì diện tích lối đi bằng bao nhiêu mét vuông?
Hướng dẫn và lời giải chi tiết nhất
a)
Tổng số phần bằng nhau đó là 2+ 3= 5 phần
Chiều rộng vườn hoa hình chữ nhật được xác định là
80 : 5 x 2= 32 m
Chiều dài của vườn hoa hình chữ nhất là
80 - 32= 48 m
b) Diện tích của vườn hoa được xác định như sau: 23 x 48 = 1536 mét vuông
Diện tích được trừ ra để làm lối đi được xác định như sau: 1546 x 1/24= 64 mét vuông
Đáp án:
a) chiều dài là 48 mét
chiều rộng là 32 mét
b) Diện tích làm lối đi là 64 mét vuông
4. Một số bài tập vận dụng khác có liên quan
Câu 1: Tổng hai số là 60, tỉ số của hai số là 2/4. Bạn hãy vận dụng kiến thức liên quan để tìm ra hai số này là bao nhiêu?
Ta có tổng số phần bằng nhau là:
2 + 4= 6
Số bé là 60 : 6x 2= 20
Số lớn là 60 - 20= 40
Vậy thì số lớn là 40 và số bé là 20
Câu 2: Một hộp trứng có 12 quả trong đó thì số trứng gà bằng 5/7 số trứng vịt. Hãy vận dụng kiến thức để tìm ra số trứng gà và số trứng vịt trong hộp trứng đó là bao nhiêu quả trứng
Tổng số phần bằng nhau là 5 + 7= 12 phần
Số trứng gà là 12 : 12 x 5= 5 quả
Số trứng vịt là 12 - 5= 7 quả
Đáp số: 5 quả trứng gà và 7 quả trứng vịt
Câu 3: Hiệu hai số là 20, tỉ số của hai số là 2/3. Bạn hãy đi tìm hai số đó
Ta có hiệu số phần bằng nhau là 3 -2 = 1 phần
Số bé là 20 x 2/1= 40
Số lớn là 20 + 40= 60
Đáp án: Số bé là 40 và số lớn là 60
Câu 4: Ông B có tổng 50 chiếc kẹo, ông cho Bi 2/3 số kẹo so với Beo. Tìm số kẹo của Bi và Beo có được
Ta có tổng số phần bằng nhau là 2 +3 = 5
Số kẹo của Bi là 50 :5 x 2= 20 chiếc
Số kẹo của Beo là 50- 20= 30 chiếc
Đáp án: Bi có 20 chiếc kẹo, Beo có 30 chiếc
Câu 5: Ta có một sợi dây dài 28m được cắt thành hai đoạn, và đoạn thứ nhất dài gấp 3 lần đoạn dây thứ hai. Hỏi mỗi đoạn dài bao nhiêu mét?
Ta có tổng số phần bằng nhau :
3 + 1 = 4 (phần)
Đoạn thứ hai dài: 28 : 4 = 7 (m)
Đoạn thứ nhất dài: 28 – 7 =21 (m)
Đáp số: Đoạn thứ nhất dài 21 m và đoạn thứ hai dài 7 m
Câu 6: Mai và Khôi có 25 cuốn vở, trong đó thì số vở của Mai bằng 2/3 số vở của Khôi. Hỏi Mai và Khôi có bao nhiêu cuốn vở
Ta có tổng số phần bằng nhau đó là 2 + 3 = 5 phần
Số vở của Mai là 25 : 5 x 2= 10 cuốn vở
Số vở của Khôi là 25 - 10= 15 cuốn vở
Đáp số: Mai có 10 cuốn vở
Khôi có 15 cuốn vở
Câu 7: Miếng đất hình chữ nhật có chu vi 240m, chiều rộng bằng 2/3 chiều dài. Tính diện tích hình chữ nhật đó.
Tổng chiều dài và chiều rộng của hình chữ nhật đó là:
240 : 2=120 (m)
Chiều dài hình chữ nhật đó là:
120 : (2 + 3) x 3 = 72 (m)
Chiều rộng hình chữ nhật đó là
: 120 : (2 + 3) x 2 = 48 (m)
Diện tích hình chữ nhật đó là:
72 x 48 = 3456 (m2)
Đáp án: 3456 mét vuông
Từ những bài tập trên các bạn có thể vận dụng làm một số bài tập sau đây để mở rộng và ôn luyện thêm kiến thức:
Câu 1: Ta có tổng hai số là 300, số thứ nhất bằng 2/3 số thứ hai. Bạn hãy vận dụng kiến thức liên quan tìm ra hai số này?
Câu 2: Hai số có tổng là 1/4 và thương cũng là 1/4. Bạn hãy tìm ra hai số đó
Câu 3: Tổng hai hầm đông lạnh thì chứa được 180 tấn tôm, nếu như người ta tiến hành chuyển 2/7 khối lượng tôm ở hầm thứ nhất sang hầm thứ hai thì khối lượng tôm ở hai hầm sẽ bằng nhau. Từ đó bạn hãy vận dụng những kiến thức liên quan để có thể tìm ra mỗi hầm chứa bao nhiêu tấn tôm
Câu 4: Một đội tuyển trường X tham gia hội khỏe phù đổng cấp huyện, thì ban đầu số nữ bằng 2/3 số bạn nam. Tuy nhiên thì xét theo yêu cầu thay thế một bạn nữ bằng một bạn nam vì số số nữ lúc này bằng 3/4 nam. Vậy thì đội tuyển trường em có bao nhiêu bạn.
Để có thêm nhiều thông tin hữu ích cũng như có thể ôn tập thêm nhiều kiến thức và các dạng bài tập toán lớp 5 hơn nữa thì các bạn có thể tham khảo thêm một số bài viết trên trang Web công ty Luật Minh Khuê hoặc là tham khảo thông qua một số link bài dưới đây để tham khảo:
Đề thi giữa học kì 2 Toán lớp 5 có đáp án năm học 2022-2023
Đề thi Toán lớp 5 học kì 1 có đáp án mới nhất năm học 2023 - 2024