1. Vướng mắc về thủ tục sang tên xe máy ?

Xin luật sư cho em hỏi: Em là người ngoài bắc vào Thành phố Hồ Chí Minh làm việc, đang ở trọ cách đây mấy năm. Em có mua một chiếc xe máy để lấy phương tiện đi làm, em mua ở ngoài tiệm và biển số xe là ở Vũng Tàu. Vậy luật sư cho em hỏi: bây giờ em phải sang tên đổi chủ như thế nào ?
Em xin trân thành cảm ơn!

Trả lời:

Điều 12 Thông tư 15/2014/TT-BCA quy định về đăng ký xe do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành quy định về đăng ký xe như sau:

"Điều 12. Sang tên, di chuyển xe đi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác

1. Tổ chức, cá nhân mua, được điều chuyển, cho, tặng xe đến cơ quan đăng ký xe ghi trong giấy chứng nhận đăng ký xe để làm thủ tục, không phải đưa xe đến kiểm tra nhưng phải xuất trình giấy tờ quy định tại Điều 9 Thông tư này và nộp hồ sơ gồm:

a) Hai giấy khai sang tên, di chuyển xe (mẫu số 04 ban hành kèm theo Thông tư này).

b) Giấy chứng nhận đăng ký xe và biển số xe.

c) Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư này.

Trường hợp di chuyển nguyên chủ đi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là tỉnh) khác, phải có quyết định điều động công tác hoặc Sổ hộ khẩu thay cho chứng từ chuyển quyền sở hữu xe.

Theo như thông tin chúng tôi nhận được, bạn đang muốn thực hiện thủ tục sang tên xe đi khác tỉnh, do đó, bạn cần thực hiện các thủ tục sau:

- Đầu tiên bạn phải tìm lại chủ cũ và thực hiện công chứng hợp đồng mua bán.

- Sau đó, bạn phải làm thủ tục rút hồ sơ gốc của xe tại cơ quan công an giữ hồ sơ gốc của xe tại Công an huyện nơi đăng ký xe trước đây, hồ sơ gồm có:

* Hai giấy khai sang tên, di chuyển xe;

* Giấy chứng nhận đăng ký xe và biển số xe;

* Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe: hợp đồng mua bán xe giữa bạn và người bán xe.

* Chứng minh thư nhân dân/ thẻ căn cước công dân/ sổ hộ khẩu.

Sau đó, bạn làm hồ đăng ký xe tại Cơ quan công an cấp quận, huyện nơi bạn đăng ký thường trú để đăng ký xe, hồ sơ gồm:

- Chứng minh thư nhân dân/ thẻ căn cước công dân/ sổ hộ khẩu.

- Giấy khai đăng ký xe;

- Chứng từ lệ phí trước bạ;

- Giấy khai sang tên, di chuyển xe;

- Hồ sơ gốc của xe.

Trong thời hạn 02 ngày làm việc, bạn sẽ nhận được giấy đăng ký xe mới.

Vì xe của bạn đã qua nhiều chủ sở hữu thì theo quy định của Khoản 3 Điều 34 Thông tư 15/2014/TT-BTC thì bạn sẽ không thực hiện được thủ tục đăng ký xe luôn mà bắt buộc phải tìm lại chủ cũ và thực hiện hợp đồng mua bán. Bởi thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký xe đối với xe đã qua nhiều chủ sở hữu bắt buộc bạn phải thực hiện trước ngày 31/12/2016.

Bạn chỉ phải nộp tiền lệ phí trước bạ đối với việc sang tên xe như sau:

Căn cứ Thông tư 229/2016/TT-BTC quản lý lệ phí đăng ký cấp biển phương tiện giao thông cơ giới đường bộ:

Mức thu lệ phí cấp giấy đăng ký và biển số phương tiện giao thông được thực hiện theo Biểu mức thu như sau: Đơn vị tính: đồng/lần/xe

Số TT

Chỉ tiêu

Khu vực I

Khu vực II

Khu vực III

I

Cấp mới giấy đăng ký kèm theo biển số

1

Ô tô, trừ xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống áp dụng theo điểm 2 mục này

150.000 - 500.000

150.000

150.000

2

Xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống

2.000.000 - 20.000.000

1.000.000

200.000

3

Sơ mi rơ moóc, rơ móc đăng ký rời

100.000 - 200.000

100.000

100.000

4

Xe máy (theo giá tính lệ phí trước bạ)

a

Trị giá từ 15.000.000 đồng trở xuống

500.000 - 1.000.000

200.000

50.000

b

Trị giá trên 15.000.000 đến 40.000.000 đồng

1.000.000 - 2.000.000

400.000

50.000

c

Trị giá trên 40.000.000 đồng

2.000.000 - 4.000.000

800.000

50.000

d

Xe máy 3 bánh chuyên dùng cho người tàn tật

50.000

50.000

50.000

II

Cấp đổi giấy đăng ký

1

Cấp đổi giấy đăng ký kèm theo biển số

a

Ô tô (trừ xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống di chuyển từ khu vực có mức thu thấp về khu vực có mức thu cao áp dụng theo điểm 4.1 khoản 4 Điều này)

150.000

150.000

150.000

b

Sơ mi rơ moóc đăng ký rời, rơ móc

100.000

100.000

100.000

c

Xe máy (trừ xe máy di chuyển từ khu vực có mức thu thấp về khu vực có mức thu cao áp dụng theo điểm 4.1 khoản 4 Điều này)

50.000

50.000

50.000

2

Cấp đổi giấy đăng ký không kèm theo biển số ô tô, xe máy

30.000

30.000

30.000

3

Cấp lại biển số

100.000

100.000

100.000

III

Cấp giấy đăng ký và biển số tạm thời (xe ô tô và xe máy)

50.000

50.000

50.000

Trong đó, khu vực I gồm thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh; khu vực II gồm các thành phố trực thuộc Trung ương (trừ thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh), các thành phố trực thuộc tỉnh và các thị xã; khu vực III gồm các khu vực khác ngoài khu vực I và khu vực II nêu trên.

Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Năm 2020, Mua xe không sang tên chính chủ có thể bị thu hồi không ?

2. Thủ tục sang tên xe qua nhiều đời chủ ?

Chào luật sư! Tôi có một vấn đề rất mong được luật sư tư vấn giúp ạ. Tôi ở Quảng Ninh, em chồng tôi sống và làm việc ở TP Hồ Chí Minh. Em chồng tôi vừa mất, và em chồng tôi có một chiếc xe máy mua tại TP Hồ Chí Minh tuy nhiên tên đăng ký và mua xe là do bạn của em chồng tôi đứng tên. Chồng tôi muốn đưa chiếc xe đó về Quảng Ninh và làm đăng ký lại theo tên của tôi.
Người bạn đó sẽ gửi chiếc xe máy đó và giấy tờ xe ra Bắc cho vợ chồng tôi. Nhưng họ nói chưa rút được hồ sơ gốc ra và cần chúng tôi làm một số giấy tờ gửi cho họ để lấy được hồ sơ gốc đó. Vậy tôi muốn hỏi luật sư là việc sang tên đổi chủ, chuyển nhượng xe đó vợ chồng tôi cần làm những giấy tờ gì? và người đang đứng tên xe đó cần chuẩn bị nhưng giấy tờ gì? Thủ tục và quy trình để thực hiện việc sang tên chuyển nhượng xe tại tỉnh Quảng Ninh quê tôi gồm những bước nào ạ?
Rất mong sự hồi đáp của luật sư! Cảm ơn luật sư rất nhiều!

Trả lời:

Trong trường hợp của chị, chiếc xe trên thực chất là của em chồng chị, tuy nhiên việc đứng tên của chiếc xe trên lại là bạn của anh ấy. Như vậy, về mặt luật pháp, người có quyền sở hữu đối với chiếc xe là bạn của em chồng chị. Vì vậy, lúc này chị cần tiến hành thủ tục sang tên xe trong tường hợp xe di chuyển ngoài tỉnh. Cụ thể trong trường hợp này chị cần chuẩn bị những giấy tờ sau:

- 2 Giấy khai sang tên di chuyển

- Giấy đăng ký xe;

- Giấy tặng cho xe của bạn em trai chồng chị lập.

Và chị phải nộp lại biển số cũ của xe.

Còn trong trường hợp rút hồ sơ gốc thì cả chị/chồng chị và bạn của em trai chồng chị phải đến nơi đã đăng ký lần đầu cho chiếc xe để làm thủ tục rút hồ sơ gốc. Sau đó bộ hồ sơ này sẽ được giao cho chị để chị có thể tiến hành đăng ký sang tên cho chiếc xe.

Sau khi có đủ các giấy tờ trên thì chị đến Công an giao thông cấp Huyện nơi mình sinh sống để nộp và thực hiện thủ tục này.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng qua email Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email hoặc qua tổng đài 1900.6162. Chúng tôi sẳn sàng giải đáp.

>> Xem thêm:  Biên bản lập nhưng người vi phạm không ký, giải quyết như thế nào ?

3. Nơi làm thủ tục sang tên xe?

Cho em hỏi, em mua xe cũ lại, gười chủ xe ở Đà Nẳng và đã bán lại chiếc xe này cho người Quảng Nam. Bây giờ em là người mua lại chiếc xe này em ở Quảng Ngãi. Nhưng hiện tại en đang làm việc tại Đà Nẳng. Vậy cho em hỏi em có thể làm thủ tục đăng kí sang tên tại Đà Nẳng được ko ạ ?

>> Luật sư tư vấn luật Giao thông trực tuyến, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Điều 3 Thông tư 15/2014/TT-BCA về thủ tục đăng ký xe:

"2. Phòng Cảnh sát giao thông, Phòng Cảnh sát giao thông đường bộ - đường sắt Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây viết gọn là Phòng Cảnh sát giao thông) đăng ký, cấp biển số các loại xe sau đây (trừ các loại xe của cơ quan, tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều này):

a) Xe ô tô, máy kéo, rơ moóc, sơ mi rơ moóc; xe mô tô có dung tích xi lanh từ 175cm3 trở lên hoặc xe có quyết định tịch thu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và các loại xe có kết cấu tương tự xe nêu trên của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài, kể cả xe quân đội làm kinh tế có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương.

b) Xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện, xe có kết cấu tương tự xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện của cơ quan, tổ chức, cá nhân người nước ngoài, của dự án, tổ chức kinh tế liên doanh với nước ngoài tại địa phương và tổ chức, cá nhân có trụ sở hoặc cư trú tại quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi Phòng Cảnh sát giao thông đặt trụ sở.

3. Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây viết gọn là Công an cấp huyện) đăng ký, cấp biển số xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện và các loại xe có kết cấu tương tự xe nêu trên của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương mình (trừ các loại xe của cơ quan, tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này)."

Khoản 1 Điều 9 Thông tư 15/2014/TT-BCA cũng quy định:

"1. Chủ xe là người Việt Nam, xuất trình một trong những giấy tờ sau:

a) Chứng minh nhân dân. Trường hợp chưa được cấp Chứng minh nhân dân hoặc nơi đăng ký thường trú ghi trong Chứng minh nhân dân không phù hợp với nơi đăng ký thường trú ghi trong giấy khai đăng ký xe thì xuất trình Sổ hộ khẩu.

b) Giấy giới thiệu của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác, kèm theo Giấy chứng minh Công an nhân dân; Giấy chứng minh Quân đội nhân dân (theo quy định của Bộ Quốc phòng).

Trường hợp không có Giấy chứng minh Công an nhân dân, Giấy chứng minh Quân đội nhân dân thì phải có giấy xác nhận của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác.

c) Thẻ học viên, sinh viên học theo hệ tập trung từ 2 năm trở lên của các trường trung cấp, cao đẳng, đại học, học viện; giấy giới thiệu của nhà trường.

2. Chủ xe là người Việt Nam định cư ở nước ngoài về sinh sống, làm việc tại Việt Nam, xuất trình Sổ tạm trú hoặc Sổ hộ khẩu và Hộ chiếu (còn giá trị sử dụng) hoặc giấy tờ khác có giá trị thay Hộ chiếu."

Như vậy, căn cứ vào quy định trên bạn sẽ phải tiến hành đăng ký xe tại cơ quan đăng ký xe nơi bạn đang có hộ khẩu thường trú (nếu là người Việt Nam cư trú trong nước) hoặc nơi tạm trú/thường trú (nếu ban là người Việt Nam định cư ở nước ngoài về sống, làm việc tại Việt Nam).

>> Bài viết tham khảo thêm: Mẫu Giấy đăng ký sang tên, di chuyển xe (mẫu số 03)

>> Xem thêm:  Xin hỏi khi đăng ký xe chính chủ xe ở Hà Nội có giữ nguyên biển số cũ được không ?

4. Tư vấn mức thuế phải nộp sang tên xe máy ?

Kính chào công ty Luật Minh Khuê, cho em hỏi em muốm mua xe máy cũ từ Hà Nội về Lào Cai thì khi đăng ký sang tên sẽ phải nộp những khoản thuế nào ạ?
Em xin chân thành cảm ơn!

Trả lời:

Các khoản lệ phí, phí phải nộp khi làm thủ tục sang tên xe máy

4.1. Lệ phí trước bạ

Lệ phí sang tên se máy là 1%

(Căn cứ tại Điều 4 Thông tư số 201/2016/TT-BTC)

Căn cứ Điểm b và Điểm d Khoản 3 Điều 3 Thông tư 301/2016/TT-BTC quy định như sau:

“Điều 3. Giá tính lệ phí trước bạ

3. Giá tính lệ phí trước bạ đối với tài sản khác

b) Giá tính lệ phí trước bạ đối với tài sản quy định

ại khoản 6, khoản 7 Điều 2 Nghị định số 140/2016/NĐ-CP ngày 10/10/2016 của Chính phủ và vỏ, tổng thành khung, tổng thành máy của loại tài sản tương ứng thực hiện theo quy định tại Thông tư của Bộ Tài chính ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy.

d) Giá trị còn lại của xe = giá trị tài sản mới nhân với (x) tỷ lệ phần trăm chất lượng còn lại của tài sản

Trong đó tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của tài sản trước bạ được xác định như sau:

– Tài sản mới: 100%.

– Thời gian đã sử dụng trong 1 năm: 90%

– Thời gian đã sử dụng từ trên 1 đến 3 năm: 70%

– Thời gian đã sử dụng từ trên 3 đến 6 năm: 50%

– Thời gian đã sử dụng từ trên 6 đến 10 năm: 30%

– Thời gian đã sử dụng trên 10 năm: 20%

Đối với tài sản đã qua sử dụng, thời gian đã sử dụng được tính từ năm sản xuất đến năm kê khai lệ phí trước bạ”.

Như vậy, giá tính theo quy định của Thông tư của Bộ Tài chính ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy (Thông tư 304/2016/TT-BTC). Bạn có thể đối chiếu với thời gian đã sử dụng chiếc xe của bạn để tính ra số tiền lệ phí trước bạ mình sẽ phải nộp.

4.2. Lệ phí cấp biển

Căn cứ pháp lý Thông tư 299/2016/TT-BTC có quy định tại điều 5 như sau:

  1. Mức thu lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông được thực hiện như sau:
Số TT Chỉ tiêu Khu vực I Khu vực II Khu vực III
I Cấp mới giấy đăng ký kèm theo biển số
Xe máy (theo giá tính lệ phí trước bạ)
a Trị giá từ 15.000.000 đồng trở xuống 500.000 – 1.000.000 200.000 50.000
b Trị giá trên 15.000.000 đến 40.000.000 đồng 1.000.000 – 2.000.000 400.000 50.000
c Trị giá trên 40.000.000 đồng 2.000.000 – 4.000.000 800.000 50.000
d Xe máy 3 bánh chuyên dùng cho người tàn tật 50.000 50.000 50.000
II Cấp đổi giấy đăng ký
1 Cấp đổi giấy đăng ký kèm theo biển số
c Xe máy (trừ xe máy di chuyển từ khu vực có mức thu thấp về khu vực có mức thu cao áp dụng theo điểm 4.1 khoản 4 Điều này) 50.000 50.000 50.000
3 Cấp lại biển số 100.000 100.000 100.000
III Cấp giấy đăng ký và biển số tạm thời (xe ô tô và xe máy) 50.000 50.000 50.000

>> Xem thêm:  Chủ cửa hàng có phải bồi thường khi khách hàng mất xe khi vào mua hàng ?

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn luật giao thông - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Tư vấn về đòi đền bù mất xe ? Yêu cầu khởi kiện đòi bồi thường tài sản bị mất