1. Giải đề

Câu hỏi: Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

We wish _______ to college next year.

A. go

B. to go

C. going

D. shall go

Lời giải chi tiết: Chọn B. 

Giải thích: cấu trúc wish to do st: muốn làm gì

Dịch: Chúng tôi muốn vào đại học năm học tới.

 

2. Bài tập luyện tập liên quan

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

Câu 1: The website ______ by the web developer is user-friendly and easy to navigate.

A. develops

B. developing

C. developed

D. is developing

Lời giải

- Dịch nghĩa: Trang web được phát triển bởi nhà phát triển web thân thiện với người dùng và dễ điều hướng.

- Giải thích: Câu đã có động từ chính IS nên ta cần động từ ở dạng rút gọn, căn cứ vào by nên ta rút gọn động từ ở dạng bị động (Vp2).

Câu 2: Tom is ....... than David.

A. handsome

B. the more handsome

C. more handsome

D. the most handsome

Lời giải

- Dịch nghĩa: Tom đẹp trai hơn David

- Xét các đáp án:

Với tính từ/trạng từ dài:

S1 + V + MORE + ADJ/ADV + THAN + S2

Câu 7: John will start studying for the exam _____.

A. after he finished his lunch

B. when he finishes his lunch

C. before he finished his lunch

D. until he is finishing his lunch

Lời giải

- Kiến thức: Sự kết hợp thì

- Giải thích:

S + will + V0 when + S + s_Vo,s,es

Động từ trong mệnh đề thời gian chia thì hiện tại, động từ trong mệnh đề chính chia tương lai. => loại A, C, D.

- Tạm dịch: Mark sẽ đặt vé máy bay của anh ấy khi anh ấy tiết kiệm đủ tiền.

Câu 8: The manager is directly responsible ___________ the efficient running of the office

A. about

B. for

C. at

D. in

Lời giải

- Dịch nghĩa: Người quản lý chịu trách nhiệm trực tiếp cho hoạt động hiệu quả của văn phòng.

* Căn cứ vào cấu trúc:

- to be responsible for: chịu trách nhiệm về việc gì.

Câu 9: Silly is going to my party, _____?

A. isn’t she

B. will she

C. won’t she

D. doesn’t she

Lời giải

- Dịch nghĩa: “Silly đang đi đến bữa tiệc của tôi, phải không?”

- Câu bắt đầu với Silly is thì thành lập hỏi đuôi sẽ dùng isn’t she.

Câu 10: We needed ________ house to live in when we were in London.

A. a

B. the

C. any

D. Ø

Lời giải

- Tạm dịch: Chúng tôi cần một ngôi nhà để sống khi chúng tôi ở London.

- Giải thích:  Dùng mạo từ “a” trước “house” (a/an dùng trước danh từ khi nó mang ý nghĩa là “một”.)

Câu 11: "How was your exam?" "A couple of questions were tricky, but on the .___it was pretty easy

A. spot

B. general

C. hand

D. whole

Lời giải

A. on the spot: ngay lập tức

B. in general: nói chung, nhìn chung

C. on hand: sẵn sàng, sẵn có

D. on the whole: nhìn chung là

Tạm dịch: "Bài kiểm tra hôm qua của cậu như thế nào?" - "Có một vài câu đánh đố nhưng nhìn chung thì khá là dễ.

Câu 12: The United States __________ some 150,000 military reservists when the war broke out.

A. came about

B. caught on

C. called up

D. carried out

Lời giải

A. came about: xảy đến, xảy ra

B. caught on: trở nên phố biến

C. called up: gọi điện, gọi đi lính/nghĩa vụ quân sự

D. carried out: tiến hành

Dịch nghĩa: Mỹ đã gọi đi lính khoảng 150.000 người lính dự bị khi chiến tranh nổ ra.

Câu 13: We wish _______ to college next year.

A. go

B. to go

C. going

D. shall go

Lời giải

- Giải thích: cấu trúc wish to do st: muốn làm gì

- Dịch: Chúng tôi muốn vào đại học năm học tới.

Câu 14: I was left out in the ______ in the annual promotions in the company.

A. rain

B. sun

C. snow

D. cold

Lời giải

A. rain /reɪn/ (n): mưa

B. sun /sʌn/ (n): mặt trời

C. snow /snəʊ/ (n): tuyết

D. cold /kəʊld/ (a): lạnh

Ta có: leave sb out in the cold: không cho phép ai trở thành một phần của nhóm, phớt lờ ai

Tạm dịch: Tôi đã bị phớt lờ trong các chương trình khuyến mãi hàng năm trong công ty.

Câu 15: I ……….TV when the phone rang.

A. was watching

B. was watched

C. was watch

D. is watching

Lời giải

Giải thích: Diễn ta một hành động đang diễn ra bị một hành động khác xen vào ( S + was/were + Ving when + S + V2/ed)

- Dịch: Tôi đang xem phim thì chuông điện thoại reo.

Câu 16: Population explosion seems to surpass the ability of the earth to the demand for food.

A. make

B. need

C. have

D. meet

Lời giải

A. make /meɪk/ (v): làm

B. need /ni:d/ (v): can

C. have /hæv/ (v): có

D. meet /mi:t/ (v): gặp gỡ

- Cụm từ: meet the demand for st: đáp ứng nhu cầu về cái gì

- Tạm dịch: Sự bùng nổ dân số dường như vượt quá khả năng của Trái đất trong việc đáp ứng nhu cầu về lương thực.

Câu 17: The company hopes that their new product launch ……..by many potential customers.

A. will be attended

B. will attend

C. was attended

D. will be attending

Lời giải

- Giải thích: câu bị động của thì tương lai đơn S+will+be +V3/ed ( by+O)

- Dịch nghĩa :Công ty hy vọng rằng sự ra mắt sản phẩm mới của họ sẽ được nhiều khách hàng tiềm năng tham dự."

Câu 18: Mr Lam is a cycle driver in Ho Chi Minh City, who usually has a ________ working day.

A. business

B. busy

C. busily

D. busying

Lời giải

A. business /’biznis/ (n): công việc, việc buôn bán kinh doanh

B. busy /’bizi/ (a): bận, nhộn nhịp

C. busily/’buzili/ (a): một cách bận rộn, một cách nhộn nhịp

D. busying: không tồn tại từ này

=> Căn cứ vào mạo từ “a” cùng danh từ theo sau nên vị trí còn trống cần một tính từ. Từ đó ta chọn B

- Dịch nghĩa: Ông Lam là một người lái xích lô ở TP. Hồ Chí Minh, người mà thường có một ngày làm việc bận rộn.

Câu 19: Despite the initial _________ result, they decided to go on with the proposed scheme.

A. courage 

B. courageous 

C. discouraged 

D. discouraging 

Lời giải

- Kiến thức về từ vựng

A. courage /ˈkɜːrɪdʒ/ (n): lòng dũng cảm

B. courageous /kəˈreɪdʒəs/ (a): mang tính dũng cảm

C. discouraged /dɪsˈkɜːrɪdʒd/ (a): cảm thấy nhụt chí, mất tự tin (do ai/cái gì tác động vào)

D. discouraging /dɪsˈkɜːrɪdʒɪŋ/ (a): gây nhụt chí, mất tự tin

=> Ta dùng “discouraging” vì kết quả là chủ thể gây ra nhụt chí, gây thất vọng.

- Tạm dịch: Mặc dù kết quả gây nhụt chí ban đầu, nhưng họ đã quyết định tiếp tục với kế hoạch đã được đề xuất.

Câu 20: John and Mary are talking about what to do after class.

John: “______”

Mary: “Yes, I’d love to.”

A. Do you often have time for a drink after class?

B. Would you like to have a drink after class?

C. Do you often go out for a drink after class?

D. Would you like tea or coffee after class?

Lời giải

Tạm dịch: John và Mary đang nói về kế hoạch sau giờ học.

John: __________?

Mary: Vâng, tôi rất thích.

A. Bạn có thường dành thời gian đi uống nước sau giờ học không?

B. Sau giờ học bạn đi uống nước với mình nhé ?

C. Sau giờ học bạn có thường ra ngoài uống nước không ?

D. Sau giờ học bạn muốn uống trà hay cà phê ?

Đáp án: B

Câu 21: Paul and Daisy are discussing life in the future.

Paul: “I believe space travel will become more affordable for many people in the future.”

Daisy: “______”

A. It doesn’t matter at all.

B. There’s no doubt about that.

C. It is very kind of you to say so.

D. I am sorry to hear that.

Lời giải

- Tạm dịch : Paul và Daisy đang thảo luận về cuộc sống trong tương lai

Paul: Tôi tin rằng du lịch không gian sẽ trở nên hợp lý hơn với nhiều người trong tương lai.

Daisy: __________.

A. Không thành vấn đề.

B. Không nghi ngờ gì nữa (Mình cũng nghĩ như thế)

C. Bạn thật tốt khi nói như thế.

D. Mình rất tiếc khi nghe điều đó.             

Trên đây là bài viết của Luật Minh Khuê về nội dung "We wish ____ to college next year", hy vọng bài viết trên đã mang đến kiến thức hữu ích cho bạn đọc giúp bạn nắm vững lý thuyết về ngữ pháp và các cấu trúc Tiếng Ang khác, từ đó giải quyết tốt bài tập trên và các bài tập Tiếng Anh chọn từ thích hợp liên quan. Luật Minh khuê xin trân trọng cảm ơn bạn đọc đã dành thời gian đón đọc!