1. Quy định về việc xin phép xây dựng nhà cấp 4
Căn cứ vào khoản 30 của Điều 1 trong Luật Xây dựng sửa đổi năm 2020, chúng ta có các quy định về việc xin giấy phép xây dựng như sau:
Công trình xây dựng phải có giấy phép xây dựng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho chủ đầu tư, theo quy định của Luật này. Tuy nhiên, có một số trường hợp mà không cần xin giấy phép xây dựng:
- Công trình xây dựng phải có giấy phép xây dựng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho chủ đầu tư theo quy định của Luật này, trừ các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
- Các trường hợp được miễn giấy phép xây dựng gồm:
+ Công trình bí mật nhà nước; công trình xây dựng khẩn cấp;
+ Công trình thuộc dự án sử dụng vốn đầu tư công được Thủ tướng Chính phủ, người đứng đầu cơ quan trung ương của tổ chức chính trị, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan trung ương của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và của tổ chức chính trị - xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư xây dựng;
+ Công trình xây dựng tạm theo quy định tại Điều 131 của Luật này;
+ Công trình sửa chữa, cải tạo bên trong công trình hoặc công trình sửa chữa, cải tạo mặt ngoài không tiếp giáp với đường trong đô thị có yêu cầu về quản lý kiến trúc theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; nội dung sửa chữa, cải tạo không làm thay đổi công năng sử dụng, không làm ảnh hưởng đến an toàn kết cấu chịu lực của công trình, phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, yêu cầu về an toàn phòng, chống cháy, nổ và bảo vệ môi trường;
+ Công trình quảng cáo không thuộc đối tượng phải cấp giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về quảng cáo; công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động theo quy định của Chính phủ;
+ Công trình xây dựng nằm trên địa bàn hai đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên, công trình xây dựng theo tuyến ngoài đô thị phù hợp với quy hoạch xây dựng hoặc quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
+ Công trình xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thông báo kết quả thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở đủ điều kiện phê duyệt thiết kế xây dựng và đáp ứng các điều kiện về cấp giấy phép xây dựng theo quy định của Luật này;
+ Nhà ở riêng lẻ có quy mô dưới 07 tầng thuộc dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, dự án đầu tư xây dựng nhà ở có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
+ Công trình xây dựng cấp IV, nhà ở riêng lẻ ở nông thôn có quy mô dưới 07 tầng và thuộc khu vực không có quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; công trình xây dựng cấp IV, nhà ở riêng lẻ ở miền núi, hải đảo thuộc khu vực không có quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng; trừ công trình, nhà ở riêng lẻ được xây dựng trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử - văn hóa;
+ Chủ đầu tư xây dựng công trình quy định tại các điểm b, e, g, h và i khoản này, trừ nhà ở riêng lẻ quy định tại điểm i khoản này có trách nhiệm gửi thông báo thời điểm khởi công xây dựng, hồ sơ thiết kế xây dựng theo quy định đến cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng tại địa phương để quản lý.
Tóm lại, theo quy định của Luật Xây dựng sửa đổi năm 2020, việc xây dựng các nhà ở cấp 4 tại các khu vực nông thôn có quy mô dưới 07 tầng và không thuộc khu vực có quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt không yêu cầu xin giấy phép xây dựng.
Điều này có nghĩa là, với các công trình nhà ở cấp 4 trong khu vực nông thôn có quy mô nhỏ, không vượt quá 07 tầng và không nằm trong khu vực đã được quy hoạch đô thị hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn, chủ đầu tư không cần phải xin cấp giấy phép xây dựng từ cơ quan nhà nước. Tuy nhiên, việc xây dựng vẫn phải tuân thủ các quy định khác của Luật Xây dựng và các quy định liên quan khác. Chẳng hạn, công trình phải tuân thủ các quy định về kiến trúc, phòng cháy chữa cháy, bảo vệ môi trường và các quy định an toàn khác. Nếu không tuân thủ quy định này, chủ đầu tư có thể bị xử phạt hoặc công trình có thể bị đình chỉ xây dựng.
Đồng thời, các công trình xây dựng này cũng phải đảm bảo an toàn kỹ thuật, không gây ảnh hưởng tiêu cực đến cấu trúc và sử dụng đất xung quanh. Nếu xây dựng gây mất cân bằng môi trường, gây nguy hiểm cho cộng đồng hoặc gây ảnh hưởng tiêu cực đến các công trình khác, chủ đầu tư cũng có thể bị xử phạt và công trình có thể bị yêu cầu sửa chữa hoặc tháo dỡ.
Vì vậy, mặc dù không yêu cầu giấy phép xây dựng, chủ đầu tư vẫn cần tuân thủ các quy định về xây dựng và đảm bảo an toàn, bảo vệ môi trường trong quá trình thi công và vận hành công trình xây dựng.
3. Hồ sơ xin phép xây dựng nhà cấp 4
Khi xây dựng một ngôi nhà cấp 4 tại khu vực đô thị, chúng ta phải tuân thủ quy trình xin cấp Giấy phép xây dựng để đảm bảo việc xây dựng diễn ra theo đúng quy định.
Theo khoản 1 Điều 95 của Luật Xây dựng năm 2014, về việc nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng mới cho các ngôi nhà riêng lẻ, chúng ta cần chuẩn bị các tài liệu sau đây:
Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng mới cho ngôi nhà riêng lẻ bao gồm:
- Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng.
- Bản sao một trong các giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
- Bản vẽ thiết kế xây dựng.
- Nếu công trình xây dựng có liền kề với công trình khác, chúng ta cần có một bản cam kết bảo đảm an toàn đối với công trình liền kề.
Việc chuẩn bị đầy đủ những tài liệu trên là một phần quan trọng trong quá trình xin cấp giấy phép xây dựng. Chúng đảm bảo rằng chúng ta tuân thủ các quy định pháp luật và đảm bảo an toàn trong quá trình xây dựng. Ngoài ra, việc xin cấp giấy phép xây dựng cũng giúp cho việc quản lý và kiểm soát xây dựng trong khu vực đô thị trở nên hiệu quả hơn.
3. Thủ tục xin phép xây dựng nhà cấp 4
Theo quy định tại Khoản 1 Điều 102 của Luật Xây dựng năm 2014, quy trình cấp giấy phép xây dựng được thực hiện như sau:
- Chủ đầu tư phải nộp 02 bộ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng hoặc điều chỉnh giấy phép xây dựng tới cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng.
- Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ từ tổ chức hoặc cá nhân đề nghị cấp hoặc điều chỉnh giấy phép xây dựng. Cơ quan này sẽ kiểm tra hồ sơ và ghi giấy biên nhận đối với những trường hợp hồ sơ đáp ứng đúng quy định hoặc hướng dẫn, hoặc thông báo một lần bằng văn bản để yêu cầu chủ đầu tư bổ sung và hoàn thiện hồ sơ đối với những trường hợp hồ sơ không đáp ứng đúng quy định.
- Trong vòng 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng phải tiến hành thẩm định hồ sơ và kiểm tra thực địa. Trong quá trình thẩm định hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền phải xác định những tài liệu còn thiếu, tài liệu không đúng quy định hoặc không phù hợp với thực tế và thông báo cho chủ đầu tư bổ sung và hoàn thiện hồ sơ bằng văn bản. Trong trường hợp hồ sơ bổ sung không đáp ứng yêu cầu theo thông báo, trong vòng 5 ngày làm việc, cơ quan có thẩm quyền phải thông báo cho chủ đầu tư bằng văn bản hướng dẫn tiếp tục bổ sung và hoàn thiện hồ sơ. Chủ đầu tư có trách nhiệm bổ sung và hoàn thiện hồ sơ theo thông báo. Nếu việc bổ sung hồ sơ vẫn không đáp ứng được yêu cầu theo thông báo, trong vòng 3 ngày làm việc, cơ quan có thẩm quyền phải thông báo cho chủ đầu tư về lý do không cấp giấy phép.
- Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng phải đối chiếu các điều kiện theo quy định của Luật Xây dựng để gửi văn bản lấy ý kiến của cơ quan quản lý nhà nước về những lĩnh vực liên quan đến công trình xây dựng theo quy định của pháp luật.
- Trong vòng 12 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, các cơ quan quản lý nhà nước có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về những nội dung thuộc chức năng quản lý của mình. Nếu sau thời hạn trên, các cơ quan này không có ý kiến, thì được coi là đã đồng ý và phải chịu trách nhiệm về những nội dung đã được quy định.
- Sau khi thu được ý kiến của các cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng tiến hành xem xét và quyết định cấp giấy phép xây dựng hoặc không cấp giấy phép xây dựng. Quyết định cấp giấy phép xây dựng hoặc không cấp giấy phép xây dựng phải được ghi rõ lý do.
- Trong trường hợp cấp giấy phép xây dựng, cơ quan có thẩm quyền phải lập biên bản giao đất, giao địa chỉ và giao công trình xây dựng sau khi nhận được tiền đền bù, hỗ trợ và sau khi đã thực hiện các thủ tục đăng ký, cấp định danh địa chỉ đất đai, công trình xây dựng và định danh địa chỉ công trình xây dựng trên cơ sở đăng ký, cấp định danh địa chỉ đất đai, công trình xây dựng theo quy định của pháp luật.
- Giấy phép xây dựng có hiệu lực từ ngày cấp. Trong trường hợp không cấp giấy phép xây dựng, cơ quan có thẩm quyền phải thông báo cho chủ đầu tư bằng văn bản và ghi rõ lý do không cấp giấy phép xây dựng.
Quy trình cấp giấy phép xây dựng có thể có sự khác biệt trong từng quốc gia hoặc khu vực. Do đó, nếu bạn cần thông tin cụ thể về quy trình cấp giấy phép xây dựng ở một địa phương cụ thể, bạn nên tham khảo các quy định và quy trình cụ thể của địa phương đó hoặc tìm hiểu từ các cơ quan chức năng có thẩm quyền.
Bài viết liên quan: Thủ tục xin cấp giấy phép xây dựng nhà ở mới nhất năm 2024
Trên đây là toàn bộ nội dung bài viết của Luật Minh Khuê về vấn đề: Xây dựng nhà cấp 4 có cần xin phép hay không theo quy định? Luật Minh Khuê xin tiếp nhận yêu cầu tư vấn của quý khách hàng qua số hotline: 1900.6162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn. Xin trân trọng cảm ơn và rất hân hạnh được đồng hành cùng quý khách!