Tuy nhiên em vẫn còn băn khoăng về vấn đề kinh doanh trên facebook liệu có cần phải đăng ký thủ tục kinh doanh hay thuế gì hay không ? nếu có thì quy trình đăng ký như thế nào ? Và việc tự in bao bì để giao hàng khi chưa có giấy phép kinh doanh có vi phạm pháp luật hay không ?

Mong luật sư sớm giải đáp thắc mắc cho em và mọi người để việc kinh doanh của tụi em được thực hiên theo đúng quy định của pháp luật!

Cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn luật thuế khi kinh doanh trên facebook, gọi:1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Căn cứ pháp lý:

-Nghị định 52/2013/NĐ-CP về đăng ký thương mại điện tử.

-Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp.

-Thông tư số 47/2014/TT-BCT của Bộ Công thương : Quy định về quản lý website thương mại điện tử

-Nghị định 39/2007/NĐ-CP về hoạt động thương mại một cách độc lập, th­ường xuyên không phải đăng ký kinh doanh.

-Văn bản hợp nhất số 33/2014/VBHN-BTC năm 2014 hợp nhất thông tư hướng dẫn thực hiện nghị định 75/2002/ NĐ-CP điều chỉnh mức thuế Môn bài do Bộ tài chính ban hành.

-Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăngthuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế 71/2014/QH13 và Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

2. Nội dung tư vấn:

Căn cứ vào Khoản 1, Điều 6 Thông tư số 47/2014/TT-BCT quy định về quản lý website thương mại điện tử có quy định các mạng xã hội có một trong những hình thức hoạt động như: Website cho phép người tham gia được mở các gian hàng trên đó để trưng bày, giới thiệu hàng hóa hoặc dịch vụ; Website cho phép người tham gia được lập các website nhánh để trưng bày, giới thiệu hàng hóa hoặc dịch vụ; Website có chuyên mục mua bán trên đó cho phép người tham gia đăng tin mua bán hàng hóa và dịch vụ thì phải tiến hành đăng ký với Bộ Công Thương dưới hình thức sàn giao dịch thương mại điện tử.

Về mặt bản chất và phương thức tổ chức, việc buôn bán online trên mạng xã hội Facebook cũng giống với hoạt động kinh doanh trên sàn giao dịch thương mại điện tử. Tuy nhiên, người bán hàng trên đó không phải đăng ký với Bộ Công Thương mà chỉ những doanh nghiệp vận hành mạng xã hội, website này mới phải tiến hành đăng ký.

Như vậy, theo quy định trên thì cá nhân bạn không phải đăng ký kinh doanh bán hàng online. Mà việc đăng ký là do website có chuyên mục mua bán, cho phép bạn tham gia đăng tin mua bán hàng hóa và dịch vụ thực hiện.

Căn cứ theo nội dung quy định tại Thông tư 47/2014/TT-BTC quy định về quản lý website thương mại điện tử thì người bán trên mạng xã hội không phải đăng ký với Bộ Công Thương.

Tuy nhiên, người bán hàng trên mạng xã hội phải có trách nhiệm của người bán trên sàn giao dịch thương mại điện tử như: cung cấp đầy đủ và chính xác thông tin như tên, địa chỉ, số điện thoại của người bán, mã số thuế cá nhân… cho chủ sàn giao dịch thương mại điện tử khi đăng ký sử dụng dịch vụ; cung cấp đầy đủ thông tin về hàng hóa, dịch vụ theo quy định khi bán hàng hóa…

Người bán trên các mạng xã hội phải tuân thủ những quy định tại điều 37 nghị định 52/2013/NĐ-CP :

"Điều 37. Trách nhiệm của người bán trên sàn giao dịch thương mại điện tử

1. Cung cấp đầy đủ và chính xác các thông tin quy định tại Điều 29 Nghị định này cho thương nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ sàn giao dịch thương mại điện tử khi đăng ký sử dụng dịch vụ.

2. Cung cấp đầy đủ thông tin về hàng hóa, dịch vụ theo quy định từ Điều 30 đến Điều 34 Nghị định này khi bán hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ trên sàn giao dịch thương mại điện tử.

3. Đảm bảo tính chính xác, trung thực của thông tin về hàng hóa, dịch vụ cung cấp trên sàn giao dịch thương mại điện tử.

4. Thực hiện các quy định tại Mục 2 Chương II Nghị định này khi ứng dụng chức năng đặt hàng trực tuyến trên sàn giao dịch thương mại điện tử.

5. Cung cấp thông tin về tình hình kinh doanh của mình khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để phục vụ hoạt động thống kê thương mại điện tử.

6. Tuân thủ quy định của pháp luật về thanh toán, quảng cáo, khuyến mại, bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và các quy định của pháp luật có liên quan khác khi bán hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ trên sàn giao dịch thương mại điện tử.

7. Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật".

Hiện nay, pháp luật chưa có những quy định cụ thể về việc kinh doanh, buôn bán online trên mạng xã hội như Facebook. Vì vậy, bạn có quyền kinh doanh những sản phẩm mà pháp luật không cấm. Việc mở một shop online quần áo của bạn trên trang mạng xã hội hoàn toàn được phép, bạn không cần phải đăng ký với Bộ Công thương.

Về nguyên tắc theo luật pháp về Quản lý thuế, đã kinh doanh thì phải đăng ký và phải thực hiện nghĩa vụ thuế đối với nhà nước. Tuy nhiên, việc thu thuế của người bán hàng qua mạng xã hội điển hình như mạng xã hội Facebook là điều vô cùng khó khăn vì mua bán hàng trên Facebook khá đa dạng, người bán ở trong nước hay nước ngoài đều có vì vậy, nhà nước không thể kiểm soát được. Điều này cũng tương tự như việc kiểm soát với các đối tượng buôn bán hàng rong và các hình thức kinh doanh nhỏ lẻ không cố định về địa điểm kinh doanh. Tuy nhiên, nếu bạn kinh doanh dưới hình thức có đăng ký kinh doanh như hộ gia đình, doanh nghiệp tư nhân, các loại hình công ty … và dùng facebook như một phương tiện quảng bá hàng hóa kinh doanh thì rõ ràng việc kinh doanh đó phải đóng thuế theo luật định.

Thuế phải đóng khi kinh doanh online?

Theo các quy định của pháp luật, khi bạn là cá nhân kinh doanh, bạn sẽ phải nộp thuế môn bàithuế khoán theo quy định của Pháp luật.

- Thuế môn bài:

Theo quy định tại Điều 2, mục I, văn bản hợp nhất số 33/2014/VBHN-BTC năm 2014 hợp nhất thông tư hướng dẫn thực hiện nghị định 75/2002/ NĐ-CP điều chỉnh mức thuế Môn bài do Bộ tài chính ban hành quy định như sau :

"...Các đối tượng khác, hộ kinh doanh cá thể nộp thuế Môn bài theo 6 mức bao gồm :

- Hộ sản xuất kinh doanh cá thể.

- Người lao động trong các Doanh nghiệp (Doanh nghiệp NQD, Doanh nghiệp nhà nước, Doanh nghiệp hoạt động theo Luật ĐTNN...) nhận khoán tự trang trải mọi khoản chi phí, tự chịu trách nhiệm về kết quả sản xuất kinh doanh.

- Nhóm người lao động thuộc các Doanh nghiệp nhận khoán cùng kinh doanh chung thì nộp chung thuế Môn bài theo quy định tại điểm 1.d nêu trên. Trường hợp nhóm cán bộ công nhân viên, nhóm người lao động nhận khoán nhưng từng cá nhân trong nhóm nhận khoán lại kinh doanh riêng rẽ thì từng cá nhân trong nhóm còn phải nộp thuế môn bài riêng.

- Các cơ sở kinh doanh trên danh nghĩa là Doanh nghiệp nhà nước, Doanh nghiệp hoạt động theo Luật ĐTNN, các Công ty cổ phần, Công ty TNHH... nhưng từng thành viên của đơn vị vẫn kinh doanh độc lập, chỉ nộp một khoản tiền nhất định cho đơn vị để phục vụ yêu cầu quản lý chung thì thuế Môn bài thu theo từng thành viên.

Riêng xã viên, nhóm xã viên HTX (gọi chung là xã viên HTX) nhận nhiệm vụ HTX giao nếu đáp ứng đủ điều kiện quy định tại tiết c điểm 1 phần II của Thông tư số 44/1999/TT-BTC ngày 26 tháng 4 năm 1999 của Bộ Tài chính hướng dẫn về ưu đãi thuế đối với Hợp tác xã, thì không phải nộp thuế Môn bài riêng; nếu không đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định thì phải nộp thuế Môn bài riêng.

Biểu thuế Môn bài áp dụng đối với các đối tượng nêu trên như sau:

Bậc thuế

Thu nhập 1 tháng

Mức thuế cả năm

1

Trên 1.500.000

1.000.000

2

Trên 1.000.000 đến 1.500.000

750.000

3

Trên 750.000 đến 1.000.000

500.000

4

Trên 500.000 đến 750.000

300.000

5

Trên 300.000 đến 500.000

100.000

6

Bằng hoặc thấp hơn 300.000

50.000

- Thuế khoán:

Theo quy định tại điều 2 thông tư số 92/2015/TT-BTC có hướng dẫn như sau:

" Điều 2. Phương pháp tính thuế đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán

1. Nguyên tắc áp dụng

a) Cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán (sau đây gọi là cá nhân nộp thuế khoán) là cá nhân kinh doanh có phát sinh doanh thu từ kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc tất cả các lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh trừ cá nhân kinh doanh hướng dẫn tại Điều 3, Điều 4 và Điều 5 Thông tư này.

b) Đối với cá nhân nộp thuế khoán thì mức doanh thu 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân là doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân của năm..."

Vậy nếu doanh thu của bạn dưới 100 triệu đồng/năm vậy bạn sẽ chỉ phải nộp thuế môn bài như đã nêu trên.

Nếu doanh thu của bạn đạt từ 100 triệu đồng/năm vậy bạn sẽ phải nộp thêm thuế khoán hàng tháng/quý gồm 2 loại sau: thuế GTGT và thuế TNCN với hình thức bán hàng online như bạn thuộc đối tượng theo hướng dẫn của thông tư 92 là "- Phân phối, cung cấp hàng hóa: tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 1%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 0,5%."

cách tính thuế được áp dụng như sau:

Số thuế GTGT phải nộp

=

Doanh thu tính thuế GTGT

x

Tỷ lệ thuế GTGT

Số thuế TNCN phải nộp

=

Doanh thu tính thuế TNCN

x

Tỷ lệ thuế TNCN

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật về, luật thuế và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo. Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Chúng tôi hy vọng rằng, ý kiến tư vấn của chúng tôi sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà bạn đang quan tâm. Trên từng vấn đề cụ thể, nếu bạn cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn của chúng tôi, xin hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ email: Tư vấn pháp luật qua Email hoặc qua Tổng đài tư vấn: 1900.6162

Rất mong nhận được phục vụ Quý khách hàng !
Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật thuế - Công ty luật Minh Khuê