Khách hàng: Dạ chào luật sư. Cho em hỏi. Công ty trả tiền lương cho công nhân mà phải chịu khoảng trừ do công ty đề ra vậy có đúng hay không. Với quy định công ty 1 năm lên lương cho công nhân, nhưng lên lương căn bản rồi thì bị trừ vào khoảng tiền khác. Ví dụ: 1 công nhân làm trên 4 năm lương căn bản là: 5. 190. 000đ, nhưng bị trừ vào tiền khác 375. 000đ. Còn có người trừ cả triệu, nhưng khi lên hỏi kế toán sao bị trừ thì trả lời là: công ty cho mượn tiền cho lương cao để tăng ca được nhiều, tiền bảo hiểm được nhiêu. Vậy nếu công nhân làm giờ hành chánh (trừ bảo hiểm)thì chỉ khoảng 4. 300. 000đcho nên công nhân phải tăng ca. Hình thức tăng ca như sao: thứ 2,3,5,6 bắt buộc tăng tới 22h và có khi 23h. Còn thứ 4,7 tăng tới 20h, ngay cả người có bầu cũng phải tăng ca (bình quân mỗi tháng trên 100 tiếng tăng ca). Nếu minh không tăng ca thì lương mh không đươc bao nhiêu tiền. Vậy cho e hỏi những gì cty làm có đúng với luật lao động về lương và giờ tăng ca không.

Em xin chân thành cảm ơn!

Luật sư trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi yêu cầu tư vấn đến Công ty Luật Minh Khuê của chúng tôi, trường hợp của bạn được tư vấn như sau:

Cơ sở pháp lý được sử dụng trong bài viết: 

Bộ luật lao động năm 2019

Nghị định 95/2013/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực lao động và bảo hiểm xã hội.

Theo thông tin bạn cung cấp thì bạn cần xác định rõ một số nội dung sau để giải quyết vấn đề của mình:

 

1. Nguyên tắc xây dựng thang lương, bảng lương, định mức lương theo hợp đồng lao động

- Doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn nào thì áp dụng mức lương tối thiểu vùng quy định đối với địa bàn đó.

- Nếu là đơn vị hoặc chi nhánh của doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn khác nhau thì đơn vị, chi nhánh hoạt động ở địa bàn nào, áp dụng mức lương tối thiểu vùng của địa bàn đó.

- Mức lương tối thiểu vùng là mức thấp nhất làm cơ sở để doanh nghiệp và người lao động thỏa thuận và trả lương, trong đó mức lương trả cho người lao đọng làm việc trong điều kiện lao động bình thường, đảm bảo đủ thời giờ làm việcbình thường trong tháng và hoàn thành định mức lao động và công việc được thỏa thuận phải bảo đảm:

+ Không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm công việc đơn giản nhất;

+ Cao hơn 7% so với mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm công việc đòi hỏi đã qua học nghề, đào tạo nghề

+ Mức lương của công việc hoặc chức danh có điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm cao hơn ít nhất 5%; công việc hoặc chức danh có điều kiện lao động đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm cao hơn ít nhất 7% so với mức lương của công việc hoặc chức danh có mức độ phức tạp tương đương làm việc trong điều kiện bình thường.

- Khoảng cách chênh lệch giữa hai bậc lương liền kề khi phân theo trình độ chuyên môn, kỹ thuật, nghiệp vụ, tích lũy kinh nghiệm, phát triển tài năng nhưng ít nhất bằng 5%.

- Khi xây dựng thang lương, bảng lương phải đảm bảo bình đẳng giữa các cá nhân người lao động, phải đảm bảo tiêu chuẩn xếp lương, điều kiện nâng bậc lương.

- Thang lương, bảng lương phải được sửa đổi, bổ sung phù hợp với điều kiện thực tế về đổi mới công nghệ, mặt bằng tiền lương trên thị trường lao động.

Nếu công ty bạn đưa ra mức lương theo hợp đồng lao động vẫn đảm bảo việc thỏa thuận mức lương trên cơ sở thang lương, bảng lương đảm bảo mức lương tối thiểu vùng, thời gian nâng lương và việc thể hiện các bậc lương giữa các bậc liền kề khi phân theo trình tự chuyên môn, kỹ thuật, nghiệp vụ, tích lũy kinh nghiệm ít nhất là 5% và vẫn tính lương làm thêm giờ theo mức Bộ luật lao động quy định thì công ty bạn không có vi phạm về quy chế được xây dựng để xác định tiền lương. Bạn chưa nêu rõ bạn ở vùng nào khu vực nào lên tôi chưa thể xác định rõ mức lương tối thiểu vùng cho bạn và mức lương tối thiểu vùng sẽ tăng theo năm. Nhưng bạn vẫn có thể dựa vào quy định trên và trường hợp của bạn để đối chiếu xem công ty đã đảm bảo mức lương tối thiểu chưa.

 

2. Nguyên tắc xác định thời giờ làm thêm và cách tính lương làm thêm giờ cho người lao động

Với điều kiện làm việc bình thường: Bạn sẽ được làm việc không quá 8 giờ trong một ngày, người sử dụng lao động có quyền quy định về vấn đề làm việc theo giờ, ngày hoặc theo tuần cho phù hợp với tính chất công việc cho từng ngành nghề khác nhau để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh hiệu quả và đảm bảo quyền lợi của người lao động. Còn nếu công việc của bạn thuộc nhóm các công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Bộ Y tế ban hành thì thời giờ làm việc không quá 6 giờ trong một ngày. Nếu bạn làm việc vào ban đêm được tính từ 22 giờ hôm trước đến 6 giờ sáng hôm sau. Để biết công ty áp dụng có đúng không thì phải hiểu làm thêm giờ là khoảng thời gian làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường được quy định trong pháp luật, thỏa ước lao động tập thể hoặc theo nội quy lao động.

Việc công ty bạn yêu cầu các cá nhân người lao động làm thêm giờ phải đảm bảo:

a) Được sự đồng ý của người lao động;

b) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày, trường hợp áp dụng quy định làm việc theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 30 giờ trong 01 tháng và tổng số không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ một số trường hợp đặc biệt do Chính phủ quy định thì được làm thêm giờ không quá 300 giờ trong 01 năm;

c) Sau mỗi đợt làm thêm giờ nhiều ngày liên tục trong tháng, người sử dụng lao động phải bố trí để người lao động được nghỉ bù cho số thời gian đã không được nghỉ.

Như vậy đối chiếu quy định với trường hợp của bạn thì bạn phải xac định công ty có bắt buộc người lao động làm thêm giờ hay không, và việc làm thêm giờ của một tháng cũng không được quá 30 giờ nếu công ty có quy định số giờ làm thêm liên tục cho nhân viên dẫn đến số giờ làm thêm vượt quá quy định trên thì công ty sẽ bị xử phạt như sau theo Nghị định 95/2013/NĐ-CP:" 4. Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động huy động người lao động làm thêm giờ vượt quá số giờ quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 106 của Bộ luật lao động hoặc quá 12 giờ trong 01 ngày khi làm thêm vào ngày nghỉ lễ, tết và ngày nghỉ hằng tuần."

Nếu như theo quy chế của công ty mà người lao động đã được nâng lương theo thâm niên thì căn cứ vào thang lương bảng lương, định mức lương trong hợp đồng lao đồng thì người sử dụng lao động vẫn phải trả đủ cho người lao động mà không được trả lương thiếu nếu trả thiếu công ty sẽ bị phạt như sau theo Nghị định 95/2013/NĐ-CP:

"3. Phạt tiền người sử dụng lao động có một trong các hành vi: Trả lương không đúng hạn theo quy định tại Điều 96 của Bộ luật lao động; trả lương thấp hơn mức quy định tại thang lương, bảng lương đã gửi cho cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp huyện; trả lương làm thêm giờ, làm việc ban đêm cho người lao động thấp hơn mức quy định tại Điều 97 của Bộ luật lao động; khấu trừ tiền lương của người lao động trái quy định tại Điều 101 của Bộ luật lao động; trả không đủ tiền lương ngừng việc cho người lao động theo quy định tại Điều 98 của Bộ luật lao động theo một trong các mức sau đây:

a) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;

b) Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;"

Và kể cả công ty có đưa ra nhiều cách thức xử lý với người lao động do người lao động mắc lỗi thì người sử dụng vẫn không được dùng hình thức kỷ luật là cắt lương, phạt tiền với người lao động đây là một hình thức bị cấm đối với người sử dụng lao động theo Điều 128 Bộ luật lao động năm 2019.

Nếu như khi bạn đã cung cấp các cơ sở pháp lý cho người sử dụng lao động về những sai phạm mà họ mắc phải mà họ không có chiều hướng thay đổi khi bạn gửi đơn lên ban giám đốc để nêu lên ý kiến của người lao động, thì bạn có thể gửi đơn lên công đoàn cơ sở nếu vẫn không làm rõ ràng và thay đổi được vấn đề. Bạn có quyền gửi đơn lên Phòng lao động thương binh và xã hội thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc gọi điện thoại đến Liên đoàn lao động để yêu cầu giải quyết khi quyền lợi của người lao động bị xâm phạm.

 

3. Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm được quy định thế nào? 

Theo Điều 98 Bộ luật lao động năm 2019 quy định "Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm" như sau:

"1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau:

a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%;

b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%;

c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày.

2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường.

3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết.

4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này."

Theo đó, vấn đề Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm được hướng dẫn bởi Điều 55, 56, 57 Nghị định 145/2020/NĐ-CP như sau: 

- Tiền lương giờ thực trả của công việc đang làm vào ngày làm việc bình thường, được xác định bằng tiền lương thực trả của công việc đang làm của tháng hoặc tuần hoặc ngày mà người lao động làm thêm giờ (không bao gồm tiền lương làm thêm giờ, tiền lương trả thêm khi làm việc vào ban đêm, tiền lương của ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương theo quy định của Bộ luật Lao động; tiền thưởng theo quy định tại Điều 104 của Bộ luật Lao động, tiền thưởng sáng kiến; tiền ăn giữa ca, các khoản hỗ trợ xăng xe, điện thoại, đi lại, tiền nhà ở, tiền giữ trẻ, nuôi con nhỏ; hỗ trợ khi có thân nhân bị chết, người lao động có người thân kết hôn, sinh nhật của người lao động, bệnh nghề nghiệp và các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác không liên quan đến thực hiện công việc hoặc chức danh trong hợp đồng lao động) chia cho tổng số giờ thực tế làm việc tương ứng trong tháng hoặc tuần hoặc ngày người lao động làm thêm giờ (không quá số ngày làm việc bình thường trong tháng và số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày, 01 tuần theo quy định của pháp luật mà doanh nghiệp lựa chọn và không kể số giờ làm thêm);

- Mức ít nhất bằng 150% so với tiền lương giờ thực trả của công việc đang làm vào ngày làm việc bình thường, áp dụng đối với giờ làm thêm vào ngày thường; mức ít nhất bằng 200% so với tiền lương giờ thực trả của công việc đang làm vào ngày làm việc bình thường, áp dụng đối với giờ làm thêm vào ngày nghỉ hằng tuần; mức ít nhất bằng 300% so với tiền lương giờ thực trả của công việc đang làm vào ngày làm việc bình thường, áp dụng đối với giờ làm thêm vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, chưa kể tiền lương của ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày.

 

4. Quy định về tiền thưởng người lao động

- Thưởng là số tiền hoặc tài sản hoặc bằng các hình thức khác mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động.

- Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở.

 

5. Chế độ nâng lương, nâng bậc, phụ cấp, trợ cấp

Theo Điều 103 Bộ luật lao động năm 2019 quy định "Chế độ nâng lương, nâng bậc, phụ cấp, trợ cấp" như sau:

"Chế độ nâng lương, nâng bậc, phụ cấp, trợ cấp và các chế độ khuyến khích đối với người lao động được thỏa thuận trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc quy định của người sử dụng lao động."

 

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900 6162 để được giải đáp.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Lao động - Công ty luật Minh Khuê