1. Tội tiêu thụ hoặc chứa chấp tài sản do người khác phạm tội mà có ?

Thưa luật sư, Em có mua 1 bộ máy tính giá rẻ để dùng và biết bộ máy tính đó là ăn trộm. Sau đó bị công an thu giữ. Em hỏi xem thế có lấy lại được tiền của người bán cho E bộ máy tính đó ko ? Và nếu bị khởi tố thì hậu quả ra sao?
Cảm ơn!

Trả lời:

Chào bạn, Trường hợp của bạn không lấy lại tiền của người bán được.

Nếu bị khởi tố thì có thể bị áp dụng 323 BLHS 2015 với quy định như sau:

Điều 323. Tội chứa chấp hoặc tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có

1. Người nào không hứa hẹn trước mà chứa chấp, tiêu thụ tài sản biết rõ là do người khác phạm tội mà có, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Tài sản, vật phạm pháp trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng;

d) Thu lợi bất chính từ 20.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng;

đ) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 10 năm:

a) Tài sản, vật phạm pháp trị giá từ 300.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng;

b) Thu lợi bất chính từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 15 năm:

a) Tài sản, vật phạm pháp trị giá 1.000.000.000 đồng trở lên;

b) Thu lợi bất chính 300.000.000 đồng trở lên.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Chúc bạn may mắn! Trân trọng./.

2. Truy cứu trách nhiệm hình sự tội tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có ?

Xin chào luật sư. Tôi được một người bạn gửi cho tôi chiếc xe máy trị giá khoảng hơn 40 triệu và kêu tôi bán dùm nếu bán được thì cho tới một triệu. Nhưng sau đó tôi biết là xe này bạn tôi cướp được của người ta.

Và sau đó tôi có đem chiếc xe này lên công an phường để trình báo thì tôi bị công an bắt về tội tịch thụ tài sản do người khác phạm tội mà có và sau đó tôi bị bắt giam hết 3 tháng và được người nhà tôi bảo lãnh về cho ngày ra tòa xử.

Tôi muốn hỏi luật sư vậy khi ra tòa tôi có bị bắt đi tù không và quy định thế nào?

Trả lời:

Theo Điều 323 blhs 2015quy định tội chứa chấp hoặc tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có như sau.

Điều 323. Tội chứa chấp hoặc tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có

1. Người nào không hứa hẹn trước mà chứa chấp, tiêu thụ tài sản biết rõ là do người khác phạm tội mà có, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Tài sản, vật phạm pháp trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng;

d) Thu lợi bất chính từ 20.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng;

đ) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 10 năm:

a) Tài sản, vật phạm pháp trị giá từ 300.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng;

b) Thu lợi bất chính từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 15 năm:

a) Tài sản, vật phạm pháp trị giá 1.000.000.000 đồng trở lên;

b) Thu lợi bất chính 300.000.000 đồng trở lên.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Như vậy, người nào phải biết rõ tài sản do phạm tội mà có nhưng vẫn tiêu thụ thì mới cấu thành tội danh theo quy định tại Điều 323 BLHS.

Theo như thông tin mà bạn cung cấp thì bạn được một người bạn gửi cho bạn chiếc xe máy trị giá khoảng hơn 40 triệu và kêu bạn bán dùm nếu bán được thì cho tới một triệu. Nhưng sau đó bạn biết là xe này bạn của bạn cướp được của người ta . Và sau đó bạn có đem chiếc xe này lên công an phường để trình báo. Như vậy, bạn không thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email:Tư vấn pháp luật hình sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

3. Khi nào bị khởi tố về hành vi tiêu thụ tài sản trộm cắp?

Thưa luật sư, xin hỏi: Khi nào bị khởi tố về hành vi tiêu thụ tài sản trộm cắp? Tiêu thụ tài sản trộm cắp giá trị bao nhiêu thì cấu thành tội phạm hình sự? Tôi có mua lại xe vison với giá 15,5 triệu. Nhưng tôi không biết đó là xe bị mất cắp. Hiện tại xe do Công an điều tra tỉnh Bình Dương thu giữ. Hiên tại người bán và người giới thiệu tôi mua xe đã trốn. Hỏi tôi có bị khởi tố vì tội tiêu thụ tài sản bị cắp không và số tiền 15,5 triệu tôi có thể lấy lại từ người bán thông qua địa chỉ thường trú không ?
Cảm ơn!

Luật sư tư vấn:

Theo quy định tại Điều 173 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung 2017:

“Điều 173. Tội trộm cắp tài sản

1. Người nào trộm cắp tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;

b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 174, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ;

đ) Tài sản là di vật, cổ vật.....”

Các dấu hiệu cấu thành tội phạm này như sau:

Chủ thể thực hiện tội phạm:

Theo Điều 12 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi bổ sung 2017 quy định về tuổi chịu trách nhiệm hình sự:

1. Người từ đủ 16 tui trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm, trừ những tội phạm mà Bộ luật này có quy định khác.

2. Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng quy định tại một trong các điều 123, 134, 141, 142, 143, 144, 150, 151, 168, 169, 170, 171, 173, 178, 248, 249, 250, 251, 252, 265, 266, 286, 287, 289, 290, 299, 303 và 304 của Bộ luật này.”

Khách thể của tội phạm:

Tội này xâm phạm đến quan hệ sở hữu.

Nếu sau khi chiếm đoạt tài sản, người phạm tội bị đuổi bắt có hành vi chống trả để tẩu thoát gây chết hoặc làm bị thương người khác thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội khác.

Mặt khách quan của tội phạm:

Hành vi lén lút chiếm đoạt tài sản của người khác; lợi dụng sự sơ hở, mất cảnh giác của chủ sở hữu, người quản lý tài sản, hoặc lợi dụng hoàn cảnh mà người quản lý tài sản không biết.

Có hậu quả xảy ra là tài sản bị chiếm đoạt thuộc một trong các trường hợp:

- Với những tài sản to lớn, cồng kềnh, người phạm tội phải chuyển được tài sản đó ra khỏi phạm vi cất giữ;

- Với tài sản không có nơi cất giữ riêng, người phạm tội phải đưa tài sản đó ra khỏi địa bàn (địa điểm phạm tội) thì mới hoàn thành;

- Ngoại lệ: tài sản từ 2 triệu đồng trở lên, nếu có giá trị rất lớn như ô tô, xe máy, máy tính... thì dù người phạm tội chưa chiếm đoạt được tài sản thì vẫn bị coi là phạm tội.

Mặt chủ quan của tội phạm:

Tội phạm này được thực hiện bởi lỗi cố ý.

Mục đích của người phạm tội nhằm chiếm đoạt tài sản (dấu hiệu bắt buộc).

Như vậy, nếu như bạn biết chiếc xe đó là tài sản do ăn trộm mà có nhưng bạn vẫn mua thì bạn mới bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội chứa chấp, tiêu thụ tài sản của người khác do phạm tội mà có. Trường hợp bạn không biết vì một lý do nào đó (phụ thuộc vào việc điều tra của cơ quan Công an) thì bạn sẽ không phạm tội tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có.

Số tiền bạn mua chiếc xe đó sẽ được lấy lại từ người bán (người phạm tội) trong trường hợp bạn không phạm tội chứa chấp, tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có. Việc bạn biết địa chỉ của người bán thì bạn có thể liên hệ với người đó để lấy lại số tiền đã mua xe, hoặc trình báo đế cơ quan Công an để họ tiến hành điều tra.

4.Tư vấn về tội tiêu thụ tài sản do phạm tội mà có và trách nhiệm chứng minh vô tội trong trường hợp này

Cho em hỏi là người tiêu thụ tài sản do người khác trộm cắp mà có, ví dụ như điện thoại ,nhưng người tiêu thụ không biết là tài sản trộm cắp.

Vậy người tiêu thụ tài sản đó có phạm pháp không? Và nếu trường hợp này cơ quan công an mời làm việc thì người tiêu thụ có cần căn cứ vào quy định pháp luật để chứng minh vô tội không ạ, và e muốn hỏi thêm là căn cứ vào quy định nào của Luật Hình sự ạ.
Mong luật sư giúp em,

Thứ nhất, về xử lý hành vi tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có

Tại Điều 323 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về tội tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có như sau:

Điều 323. Tội chứa chấp hoặc tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có

1. Người nào không hứa hẹn trước mà chứa chấp, tiêu thụ tài sản biết rõ là do người khác phạm tội mà có, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Tài sản, vật phạm pháp trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng;

d) Thu lợi bất chính từ 20.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng;

đ) Tái phạm nguy hiểm.

Như vậy, hành vi tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có sẽ bị xử phạt với từng mức phạt tương ứng với giá trị tài sản tiêu thụ theo quy định trên.

Tuy nhiên, tại Khoản 1 Điều 323 BLHS 2015 quy định "biết rõ là do người khác phạm tội mà có". Như vậy,chỉ bị truy cứu trách nhiệm hình sự đối với tội này trong trường hợp biết rõ tài sản mà mình tiêu thụ là tài sản do phạm tội mà có. Trường hợp không biết được đó là tài sản do phạm tội có được thì việc tiêu thụ chỉ là 1 giao dịch dân sự thông thường, sau khi biết tài sản đó là tài sản phạm tội có được thì giao dịch dân sự này sẽ bị vô hiệu và các bên có nghĩa vụ trả lại cho nhau những gì đã nhận (Điều 131 Bộ luật Dân sự 2015)

- Thứ hai, về việc chứng minh vô tội trong trường hợp tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có
Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 có ghi nhận trách nhiệm xác định sự thật của vụ án tại Điều 15 như sau:

Điều 15. Xác định sự thật của vụ án

Trách nhiệm chứng minh tội phạm thuộc về cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng. Người bị buộc tội có quyền nhưng không buộc phải chứng minh là mình vô tội.

Theo quy định trên, khi có các căn cứ chứng minh mình vô tội bạn có thể cung cấp cho cơ quan điều tra. Nếu không, việc điều tra, xác minh sẽ thuộc thẩm quyền của cơ quan điều tra, khi không đủ và không thể làm sáng tỏ căn cứ để buộc tội, kết tội theo trình tự, thủ tục do Bộ luật tố tụng hình sự 2015 quy định thì cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng phải kết luận người bị buộc tội không có tội theo nguyên tắc suy đoán vô tội.

5. Tìm định nghĩa về "tài sản do người khác phạm tội mà có

Căn cứ Thông tư liên tịch số 09/2011/TTLT-BCA-BQP-BTP-NHNNVN-VKSNDTC-TANDTC

1. “Tài sản do người khác phạm tội mà có” là tài sản do người phạm tội có được trực tiếp từ việc thực hiện hành vi phạm tội (ví dụ: tài sản chiếm đoạt được, tham ô, nhận hối lộ…) hoặc do người phạm tội có được từ việc mua bán, đổi chác bằng tài sản có được trực tiếp từ việc họ thực hiện hành vi phạm tội (ví dụ: xe máy có được từ việc dùng tiền tham ô để mua).

2. “Biết rõ tài sản là do người khác phạm tội mà có” là có căn cứ chứng minh biết được tài sản có được trực tiếp từ người thực hiện hành vi phạm tội hoặc có được từ việc mua bán, đổi chác bằng tài sản có được trực tiếp từ người thực hiện hành vi phạm tội.

3. Tài sản bao gồm: vật, tiền, giấy tờ có giá và các quyền tài sản; bất động sản, động sản, hoa lợi, lợi tức, vật chính, vật phụ, vật chia được, vật không chia được, vật tiêu hao, vật không tiêu hao, vật cùng loại, vật đặc định, vật đồng bộ và quyền tài sản.

Bộ phận tư vấn pháp luật hình sự - Luật Minh Khuê biên tập