Chào bạn, Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

Luật hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13 của Quốc hội

Nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật hộ tịch

Luật số 60/2014/QH13 của Quốc hội : LUẬT HỘ TỊCH

Luật đất đai số 45/2013/QH13 của Quốc hội

Luật nhà ở số 65/2014/QH13 của Quốc hội

2. Nội dung phân tích:

Đăng ký kết hôn tại Việt Nam thì Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định như sau:

"Điều 10. Giấy tờ nộp và xuất trình khi đăng ký kết hôn
Người yêu cầu đăng ký kết hôn xuất trình giấy tờ theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 của Nghị định này, nộp giấy tờ theo quy định tại Khoản 1 Điều 18 của Luật Hộ tịch khi đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc giấy tờ theo quy định tại Khoản 1 Điều 38 của Luật Hộ tịch khi đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp huyện và nộp bản chính Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân theo quy định sau:
1. Trường hợp đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp xã mà người yêu cầu đăng ký kết hôn không thường trú tại xã, phường, thị trấn nơi đăng ký kết hôn thì phải nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền cấp theo quy định tại các Điều 21, 22 và 23 của Nghị định này.
Trường hợp đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp huyện thì người yêu cầu đăng ký kết hôn đang cư trú ở trong nước phải nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền cấp theo quy định tại các Điều 21, 22 và 23 của Nghị định này.
2. Trường hợp người yêu cầu đăng ký kết hôn đang công tác, học tập, lao động có thời hạn ở nước ngoài thì phải nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài (sau đây gọi là Cơ quan đại diện) cấp."

"Điều 2. Quy định về xuất trình, nộp giấy tờ khi đăng ký hộ tịch, cấp bản sao trích lục hộ tịch
1. Người yêu cầu đăng ký hộ tịch, cấp bản sao trích lục hộ tịch xuất trình bản chính một trong các giấy tờ là hộ chiếu, chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân hoặc giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng (sau đây gọi là giấy tờ tùy thân) để chứng minh về nhân thân.
Trong giai đoạn chuyển tiếp, người yêu cầu đăng ký hộ tịch phải xuất trình giấy tờ chứng minh nơi cư trú."

Luật hộ tịch quy định:

"Điều 18. Thủ tục đăng ký kết hôn

1. Hai bên nam, nữ nộp tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu quy định cho cơ quan đăng ký hộ tịch và cùng có mặt khi đăng ký kết hôn."

"Điều 38. Thủ tục đăng ký kết hôn

1. Hai bên nam, nữ nộp tờ khai theo mẫu quy định và giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài xác nhận người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ được hành vi của mình cho cơ quan đăng ký hộ tịch.

Người nước ngoài, công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài phải nộp thêm giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân, bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu."

Tôi là công dân VN và có đăng ký kết hôn với chồng tôi là người gốc VN có quốc tịch Mỹ. Gia đình có cho tôi mảnh đất, và hiện tại đang trong quá trình làm sổ đỏ, 2 vợ chồng tôi có ý định muốn xây nhà trên mảnh đất nói trên . Xin cho tôi hỏi, nếu xây nhà vợ chồng tôi cùng đứng tên sở hữu ngôi nhà đó được không? Chồng tôi không có thời gian tạm trú ở VN nhiều được (3 tuần là tối đa). Nếu được thì cần phải chuẩn bị những giấy tờ gì? Và thủ tục như thế nào ?

=> Theo quy định tại Luật đất đai năm 2013 thì cá nhân nước ngoài không có quyền sử dụng đất tại Việt Nam.

Về vấn đề sở hữu nhà ở thì khoản 2 Điều 159 Luật nhà ở quy định:

"2. Tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam thông qua các hình thức sau đây:
a) Đầu tư xây dựng nhà ở theo dự án tại Việt Nam theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan;
b) Mua, thuê mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế nhà ở thương mại bao gồm căn hộ chung cư và nhà ở riêng lẻ trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở, trừ khu vực bảo đảm quốc phòng, an ninh theo quy định của Chính phủ."

Luật sư cho em hỏi em quê ở NA, hiện đang sinh sống và làm việc tại HN. em muốn kết hôn với người Hàn Quốc và em thấy bạn em gửi hồ sơ sang Hàn Quốc để đăng ký kết hôn vắng mặt cô dâu, và khi kết hôn với họ nếu mình đăng ký kết hôn ở Việt Nam thì có tốt và thuận tiện hơn về mặt pháp lý không ạ? và nếu đăng ký kết hôn ở việt nam thì khi đi đăng ký có thể vắng mặt chú rể như bên Hàn được không ạ? Vì chồng em bảo do em quyết định nên em muốn tìm hiểu như thế nào thì tốt hơn ạ.

=> Theo quy định tại Thông tư số 15/2015/TT-BTP thì việc đăng ký kết hôn không thể đăng ký vắng mặt cũng không thể ủy quyền cho người khác được.

cho hỏi chồng tôi trước đã có con với người khác nhưng không đăng ký kết hôn với cô gái đó vậy với mức lương chồng tôi 9 triệu một tháng thì 1 tháng chồng tôi sẽ phải trợ cấp là bao nhiêu

 => Hiện nay pháp luật không có quy định cụ thể về mức trợ cấp.

Em va chồng (chồng em là người Trung Quốc) chưa làm giấy đăng ký kết hôn, em đang mang thai sắp sinh con dự định sẽ sinh con ở việt nam vợ chồng em muốn con được mang họ và quốc tịch của chồng em thì có được không ạ.(nếu được thì vợ chồng e phải làm những thủ tục gì ạ?)

=> Chồng bạn và con phải làm thủ tục đăng ký nhận cha, mẹ, con kết hợp đồng thời với việc làm giấy khai sinh. Trong trường hợp cha, mẹ chọn quốc tịch nước ngoài cho con thì phải có giấy thỏa thuận của cha và mẹ về việc chọn quốc tịch. Giấy thoả thuận về việc chọn quốc tịch phải có xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền của nước mà người nước ngoài là công dân về việc chọn quốc tịch cho con là phù hợp với pháp luật của nước đó.

Tôi hiện thường trú quận GV-TPHCM, có mua căn nhà, khi đi công chứng người bán sang tên nhà cho tôi và vợ tôi (hai vợ chồng ăn ở với nhau, có một con chung, mà chưa đăng ký kết hôn ) tôi thấy công chứng đồng ý xác nhận cho mua căn nhà mà không đòi xem giấy đăng ký kết hôn. và hai vợ chồng đã có sổ hồng đứng tên chung căn nhà. Và hôm nay tôi và vợ (không đăng ký kết hôn) muốn bán căn nhà đó , khi ra công chứng bán nhà , bên công chứng có đòi trình giấy kết hôn hay không.

=> Luật đất đai có quy định tại khoản 2 Điều 98:

"2. Thửa đất có nhiều người chung quyền sử dụng đất, nhiều người sở hữu chung nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất thì Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất phải ghi đầy đủ tên của những người có chung quyền sử dụng đất, người sở hữu chung nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và cấp cho mỗi người 01 Giấy chứng nhận; trường hợp các chủ sử dụng, chủ sở hữu có yêu cầu thì cấp chung một Giấy chứng nhận và trao cho người đại diện."

Thì không cần thiết phải có giấy đăng ký kết hôn. Trường hợp này được coi là 2 người có chung quyền sử dụng đất.

Em có đăng ký ngoài phường tại địa phương em đang sinh sống giấy xác nhận độc thân để kết hôn và làm giấy đăng ký ngoài HN. Trong thời gian này, em phát hiện ra chồng sắp cưới không phải tên này (tên giả) và không đúng năm sinh, giấy xác nhận độc thân của em đã làm thất lạc khi chuyện xảy ra. Hiện tại em ra phường làm giấy xác nhận độc thân để vay ngân hàng nhưng không được. Cho em hỏi lý do vì sao? Nếu em ra HN làm giấy thì không biết họ có xác nhận tại địa phương đó là em không có đăng ký kết hôn được không?

=> Khoản 6 Điều 22 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định:

"Trường hợp cá nhân yêu cầu cấp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để sử dụng vào mục đích khác hoặc do Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã hết thời hạn sử dụng theo quy định tại Điều 23 của Nghị định này, thì phải nộp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã được cấp trước đó."

Bạn ra cơ quan công an xin xác nhận và làm thủ tục cam đoan mất Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để xin cấp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân khác. 

Thưa luật sư.em năm nay 24tuổi vợ em sinh ngày 21/8/1999.luật sư cho em hỏi.đến bao giờ thì vợ chồng em có thể đăng ký kết hôn được ạ

=> Theo quy định tại Luật hôn nhân gia đình thì nữ đủ 18 tuổi mới có quyền đăng ký kết hôn. Vậy vợ bạn đến ngày 22/8/2017 có quyền đăng ký kết hôn.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng  để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn luật hôn nhân.