Đăng ký kết hôn là thủ tục pháp lý quan trọng nhằm xác lập quan hệ vợ chồng hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam. Trong quá trình thực hiện thủ tục này, tờ khai đăng ký kết hôn là giấy tờ bắt buộc mà hai bên nam, nữ phải kê khai đầy đủ và chính xác. Việc sử dụng đúng mẫu mới nhất cũng như ghi đúng các thông tin trong tờ khai sẽ giúp hồ sơ được tiếp nhận nhanh chóng, tránh phải sửa đổi hoặc bổ sung nhiều lần. Vậy mẫu tờ khai đăng ký kết hôn hiện hành được quy định như thế nào và cách ghi từng nội dung ra sao? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp mẫu mới nhất và hướng dẫn chi tiết để người dân dễ dàng thực hiện.

1. Mẫu tờ khai đăng ký kết hôn là gì?

Mẫu tờ khai đăng ký kết hôn là biểu mẫu hành chính được sử dụng khi nam, nữ thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền. Biểu mẫu này ghi nhận các thông tin cơ bản của hai bên như họ tên, ngày tháng năm sinh, quốc tịch, nơi cư trú và tình trạng hôn nhân. Đây là tài liệu quan trọng giúp cơ quan tiếp nhận kiểm tra, đối chiếu thông tin của người đăng ký. Việc kê khai đầy đủ và chính xác sẽ hỗ trợ quá trình giải quyết hồ sơ diễn ra thuận lợi hơn. Mẫu tờ khai được sử dụng thống nhất trong thủ tục đăng ký kết hôn. Nhờ đó, cơ quan có thẩm quyền có thể quản lý và lưu trữ thông tin hộ tịch một cách hiệu quả.

Có thể hiểu, mẫu tờ khai đăng ký kết hôn là văn bản thể hiện nguyện vọng tự nguyện xác lập quan hệ vợ chồng của hai bên nam, nữ. Thông qua tờ khai này, các bên cung cấp thông tin cần thiết và cam kết chịu trách nhiệm về nội dung đã kê khai. Đây là một trong những giấy tờ không thể thiếu trong hồ sơ đăng ký kết hôn. Việc sử dụng đúng mẫu theo quy định sẽ giúp hồ sơ được tiếp nhận và xử lý đúng trình tự. Đồng thời, tờ khai cũng góp phần bảo đảm tính chính xác và minh bạch trong việc đăng ký hộ tịch. Đây là cơ sở để quan hệ hôn nhân được ghi nhận hợp pháp và phát sinh đầy đủ quyền, nghĩa vụ của vợ chồng theo quy định của pháp luật.

2. Mẫu tờ khai đăng ký kết hôn mới nhất và hướng dẫn cách ghi chi tiết

2.1. Mẫu tờ khai đăng ký kết hôn mới nhất

Căn cứ Thông tư 04/2020/TT-BTP, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 04/2024/TT-BTP, Thông tư 08/2025/TT-BTP, mẫu tờ khai đăng ký kết hôn mới nhất được quy định như sau:


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

 Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

TỜ KHAI ĐĂNG KÝ KẾT HÔN

Kính gửi: (3)................................................................................................

Thông tin

Bên nữ

Bên nam

Họ, chữ đệm, tên

 

 

 

Ngày, tháng, năm sinh

 

 

Dân tộc (4)

 

 

Quốc tịch (4)

 

 

Nơi cư trú (4)

 

 

 

Giấy tờ tùy thân (5)

 

 

 

Kết hôn lần thứ mấy

 

 

     Chúng tôi cam đoan những lời khai trên đây là đúng sự thật, việc kết hôn của chúng tôi là tự nguyện, không vi phạm quy định của Luật hôn nhân và gia đình Việt Nam.

      Chúng tôi chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về nội dung cam đoan của mình.

      Đề nghị Quý cơ quan đăng ký.

                                          .......................………., ngày ..........…tháng ............ năm............…

 

 

 

 

 

 

Bên nữ

(Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên)

 

 

....................................

Bên nam

(Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên)

 

 

....................................

 

Đề nghị cấp bản sao(6): Có .... , Không .....

Số lượng:…….bản

 

 

Chú thích:

(1) (2) Trường hợp làm thủ tục đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài, thì phải dán ảnh của hai bên nam, nữ.

(3) Ghi rõ tên cơ quan đăng ký kết hôn.

(4) Chỉ ghi trong trường hợp người có yêu cầu đăng ký hộ tịch chưa có/không cung cấp số định danh cá nhân/căn cước công dân/thẻ căn cước/chứng minh nhân dân.

Trường hợp phải cung cấp thông tin “Nơi cư trú” thì ghi theo nơi đăng ký thường trú; nếu không có nơi đăng ký thường trú thì ghi theo nơi đăng ký tạm trú; trường hợp không có nơi đăng ký thường trú và nơi đăng ký tạm trú thì ghi theo nơi ở hiện tại.

(5) Ghi số định danh cá nhân/căn cước công dân/thẻ căn cước (ví dụ: Căn cước công dân số 025188001010 do Cục Cảnh sát QLHC về TTXH cấp ngày 20/11/2021). Trường hợp không có số định danh cá nhân/căn cước công dân/thẻ căn cước thì ghi giấy tờ hợp lệ thay thế (hộ chiếu, chứng minh nhân dân,...).

(6) Đề nghị đánh dấu X vào ô nếu có yêu cầu cấp bản sao và ghi rõ số lượng.

>>>>>TẢI VỀ: Mẫu tờ khai đăng ký kết hôn mới nhất

 2.2. Hướng dẫn cách ghi chi tiết tờ khai đăng ký kết hôn            

Căn cứ Thông tư 04/2020/TT-BTP, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 04/2024/TT-BTP và Thông tư 08/2025/TT-BTP, việc ghi tờ khai đăng ký kết hôn được thực hiện theo mẫu và phần chú thích ban hành như sau:

Mục (1), (2). Trường hợp đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài phải dán ảnh của hai bên nam, nữ

Đối với thủ tục đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài, người yêu cầu phải dán ảnh của cả bên nam và bên nữ vào vị trí tương ứng trên tờ khai. Ảnh được sử dụng để phục vụ việc nhận diện và lưu trữ hồ sơ hộ tịch theo quy định. Hai bên cần chuẩn bị ảnh rõ nét, đúng quy cách theo yêu cầu của cơ quan đăng ký. Trường hợp đăng ký kết hôn trong nước thì không bắt buộc thực hiện nội dung này. Việc dán ảnh đầy đủ giúp hồ sơ được tiếp nhận thuận lợi hơn.

Mục (3). Ghi rõ tên cơ quan đăng ký kết hôn

Tại phần “Kính gửi”, người yêu cầu phải ghi đầy đủ tên cơ quan có thẩm quyền thực hiện đăng ký kết hôn. Thông thường, đây là Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của một trong hai bên nam, nữ. Trường hợp đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài thì ghi cơ quan có thẩm quyền tương ứng theo quy định. Tên cơ quan cần được ghi chính xác, không viết tắt hoặc ghi không đầy đủ. Nội dung này giúp xác định đúng nơi tiếp nhận và giải quyết hồ sơ.

Mục (4). Cách ghi thông tin dân tộc, quốc tịch và nơi cư trú

Thông tin về dân tộc, quốc tịch và nơi cư trú chỉ được ghi khi người yêu cầu đăng ký hộ tịch chưa có hoặc không cung cấp số định danh cá nhân, căn cước công dân, thẻ căn cước hoặc chứng minh nhân dân. Khi phải khai nơi cư trú, người yêu cầu ưu tiên ghi theo nơi thường trú. Nếu không có nơi thường trú thì ghi theo nơi tạm trú. Trường hợp không có cả thường trú và tạm trú thì ghi theo nơi ở hiện tại. Các thông tin kê khai phải phù hợp với giấy tờ chứng minh liên quan.

Mục (5). Cách ghi giấy tờ tùy thân của người đăng ký kết hôn

Người yêu cầu ghi số định danh cá nhân hoặc số căn cước công dân, thẻ căn cước đang sử dụng vào mục giấy tờ tùy thân. Có thể ghi kèm cơ quan cấp và ngày cấp để bảo đảm thông tin đầy đủ, chính xác. Ví dụ: “Căn cước công dân số 025188001010 do Cục Cảnh sát QLHC về TTXH cấp ngày 20/11/2021”. Trường hợp không có các giấy tờ nêu trên thì có thể sử dụng giấy tờ hợp lệ khác như hộ chiếu hoặc chứng minh nhân dân để thay thế. Thông tin kê khai phải thống nhất với giấy tờ xuất trình khi nộp hồ sơ.

Mục (6). Cách ghi yêu cầu cấp bản sao giấy chứng nhận kết hôn

Nếu có nhu cầu được cấp bản sao giấy chứng nhận kết hôn, người yêu cầu đánh dấu “X” vào ô “Có” và ghi rõ số lượng bản sao cần cấp. Trường hợp không có nhu cầu thì đánh dấu vào ô “Không”. Số lượng bản sao cần được ghi cụ thể để cơ quan đăng ký hộ tịch thực hiện cấp đúng yêu cầu. Nội dung này được thực hiện ngay trên tờ khai đăng ký kết hôn. Việc kê khai đầy đủ giúp tránh phải bổ sung hồ sơ trong quá trình giải quyết thủ tục.

3. Ví dụ minh họa điền tờ khai đăng ký kết hôn mới nhất

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

                                                            Độc lập – Tự do – Hạnh phúc                                                  

 

TỜ KHAI ĐĂNG KÝ KẾT HÔN

 

Kính gửi: Ủy ban nhân dân phường Thanh Xuân, thành phố Hà Nội

 

Thông tin

Bên nữ

Bên nam

Họ, chữ đệm, tên

TRẦN THỊ B

NGUYỄN VĂN A

Ngày, tháng, năm sinh

01/01/1995

02/02/1997

Dân tộc

Kinh

Kinh

Quốc tịch

Việt Nam

Việt Nam

Nơi cư trú (4)

Số 45 phố Quan Nhân, phường Thanh Xuân, Hà Nội

Số 12 ngõ 50 Nguyễn Trãi, phường Thanh Xuân, Hà Nội

Giấy tờ tùy thân (5)

CCCD số 098765432109 cấp ngày 05/05/2021 tại Cục CSQLHC về TTXH

 

CCCD số 012345678901, cấp ngày 01/01/2020 tại Cục CSQLHC về TTXH

Kết hôn lần thứ mấy

Chưa đăng ký kết hôn lần nào

Chưa đăng ký kết hôn lần nào

                

            Chúng tôi cam đoan những lời khai trên đây là đúng sự thật, việc kết hôn của chúng tôi là tự nguyện, không vi phạm quy định của Luật hôn nhân và gia đình Việt Nam.

Chúng tôi chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về nội dung cam đoan của mình.

Đề nghị Quý cơ quan đăng ký.

                        Hà Nội, ngày 26 tháng 06  năm 2026

 

 

 

 

 

Bên nữ

 

 

Trần Thị B

Bên nam

 

 

Nguyễn Văn A

 

 

Đề nghị cấp bản sao(6): Có ✅, Không ...

Số lượng: 2 bản

 

 

           

 

Chú thích:

(1) (2) Trường hợp làm thủ tục đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài, thì phải dán ảnh của hai bên nam, nữ.

(3) Ghi rõ tên cơ quan đăng ký kết hôn.

(4) Chỉ ghi trong trường hợp người có yêu cầu đăng ký hộ tịch chưa có/không cung cấp số định danh cá nhân/căn cước công dân/thẻ căn cước/chứng minh nhân dân.

Trường hợp phải cung cấp thông tin “Nơi cư trú” thì ghi theo nơi đăng ký thường trú; nếu không có nơi đăng ký thường trú thì ghi theo nơi đăng ký tạm trú; trường hợp không có nơi đăng ký thường trú và nơi đăng ký tạm trú thì ghi theo nơi ở hiện tại.

(5) Ghi số định danh cá nhân/căn cước công dân/thẻ căn cước (ví dụ: Căn cước công dân số 025188001010 do Cục Cảnh sát QLHC về TTXH cấp ngày 20/11/2021). Trường hợp không có số định danh cá nhân/căn cước công dân/thẻ căn cước thì ghi giấy tờ hợp lệ thay thế (hộ chiếu, chứng minh nhân dân,...).

(6) Đề nghị đánh dấu X vào ô nếu có yêu cầu cấp bản sao và ghi rõ số lượng.

4. Hồ sơ đăng ký kết hôn đầy đủ

Hồ sơ đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật hiện hành tại Việt Nam được xác định trên cơ sở Luật Hộ tịch 2014, Luật Hôn nhân và gia đình 2014 và các văn bản hướng dẫn như Nghị định 123/2015/NĐ-CP. Về nguyên tắc, theo khoản 1 Điều 18 Luật Hộ tịch 2014, khi đăng ký kết hôn, hai bên nam, nữ phải nộp tờ khai theo mẫu và cùng có mặt tại cơ quan đăng ký hộ tịch; cơ quan có thẩm quyền sẽ kiểm tra điều kiện kết hôn và ghi vào sổ hộ tịch nếu hợp lệ . Từ quy định này, hồ sơ đăng ký kết hôn được hiểu là tập hợp các giấy tờ chứng minh nhân thân, tình trạng hôn nhân và điều kiện kết hôn hợp pháp của các bên.

Cụ thể, đối với trường hợp đăng ký kết hôn trong nước (phổ biến nhất), hồ sơ đầy đủ bao gồm:

(i) Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu do Bộ Tư pháp ban hành;

(ii) Giấy tờ tùy thân của hai bên (Căn cước công dân/CMND hoặc hộ chiếu) để xuất trình;

(iii) Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do UBND cấp xã nơi cư trú cấp trong trường hợp không đăng ký tại nơi thường trú;

(iv) Bản án hoặc quyết định ly hôn đã có hiệu lực pháp luật nếu một bên đã từng kết hôn trước đó.

Đây là các tài liệu nhằm chứng minh rằng hai bên đáp ứng đầy đủ điều kiện kết hôn theo Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 như: đủ tuổi, tự nguyện, không vi phạm các trường hợp cấm kết hôn.

Đối với trường hợp đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài, hồ sơ có yêu cầu chặt chẽ hơn. Theo quy định liên quan, ngoài tờ khai đăng ký kết hôn, các bên còn phải nộp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (có thời hạn 6 tháng), giấy xác nhận của cơ sở y tế về năng lực nhận thức, giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài, hộ chiếu hoặc giấy tờ thay thế, và giấy tờ ghi nhận việc ly hôn ở nước ngoài (nếu có). Việc bổ sung các giấy tờ này nhằm đảm bảo kiểm soát yếu tố pháp lý xuyên biên giới và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các bên.

Hồ sơ đăng ký kết hôn theo quy định hiện hành không chỉ là tờ khai mà là hệ thống giấy tờ chứng minh đầy đủ điều kiện kết hôn hợp pháp, trong đó trọng tâm là xác định nhân thân, tình trạng độc thân và sự tự nguyện của hai bên.

 

Kết luận

Như vậy, tờ khai đăng ký kết hôn là một thành phần không thể thiếu trong hồ sơ đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật hiện hành. Việc sử dụng đúng mẫu mới nhất và kê khai đầy đủ, chính xác các thông tin sẽ giúp quá trình giải quyết hồ sơ diễn ra thuận lợi, nhanh chóng và hạn chế việc phải sửa đổi, bổ sung. Bên cạnh đó, người có yêu cầu đăng ký kết hôn cần lưu ý đối chiếu thông tin trên giấy tờ tùy thân để bảo đảm tính thống nhất, tránh phát sinh sai sót ảnh hưởng đến quyền lợi của mình. Nắm rõ cách ghi tờ khai không chỉ giúp tiết kiệm thời gian, công sức mà còn bảo đảm thủ tục được thực hiện đúng quy định pháp luật. Hy vọng những hướng dẫn trong bài viết sẽ giúp bạn dễ dàng chuẩn bị hồ sơ và hoàn thành thủ tục đăng ký kết hôn một cách thuận tiện, chính xác và hiệu quả.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email  để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.