1. Xử lý vi phạm quy định về giấy phép tần số vô tuyến điện

Theo Điều 58 Nghị định số 15/2020/NĐ-CP ngày 03/02/2020, vi phạm các quy định về sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện sẽ bị xử phạt như sau: 

- Phạt cảnh cáo hoặc tiền 600.000 đồng - 1.000.000 đồng:

+ Đặt ăng-ten, thiết bị phát sóng vô tuyến điện không đúng vị trí hoặc địa điểm quy định trong giấy phép trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

+ Sử dụng tần số vô tuyến điện không đúng quy định trong giấy phép (đối với tên tổ chức, cá nhân, hô hiệu, giờ hoạt động, ăng-ten phát, mục đích sử dụng, đối tượng liên lạc, loại mạng).

- Phạt tiền 1.000.000 đồng - 2.000.000 đồng:

+ Sử dụng đài vô tuyến điện trên phương tiện nghề cá hoặc đài truyền thanh không dây mà không có giấy phép.

+ Sử dụng đài vô tuyến điện di động thuộc mạng thông tin vô tuyến điện nội bộ mà không có giấy phép.

+ Sử dụng không đúng tần số quy định trong giấy phép đối với đài vô tuyến điện trên phương tiện nghề cá và đài vô tuyến điện di động thuộc mạng thông tin vô tuyến điện nội bộ.

+ Đặt ăng-ten, thiết bị phát sóng vô tuyến điện không đúng vị trí hoặc địa điểm quy định trong giấy phép ra ngoài phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

+  Sử dụng không đúng loại nghiệp vụ hoặc phương thức phát quy định trong giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện.

+ Sử dụng tần số vô tuyến điện nhưng không đúng tên của tổ chức hoặc cá nhân được quy định trong giấy phép sử dụng băng tần.

- Phạt tiền tăng dần theo công suất:

Mức phạt tùy thuộc vào công suất của thiết bị vô tuyến điện, với các khoảng phạt khác nhau từ 2.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng, tùy thuộc vào công suất phát sóng của thiết bị.

- Các hành vi và mức phạt cao cấp:

Các hành vi nghiêm trọng như sử dụng băng tần không đúng, phát sóng vượt quá công suất quy định, sử dụng đài vệ tinh trái đất không đúng quy định đều bị xử phạt với mức phạt từ 70.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng.

- Hình thức xử phạt bổ sung:

Ngoài mức phạt tiền, các hành vi vi phạm quy định còn có thể bị tước quyền sử dụng giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện từ 01 tháng đến 24 tháng hoặc tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính tùy thuộc vào mức độ vi phạm.

Như vậy, vi phạm các quy định về sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện sẽ bị xử phạt với mức phạt tiền từ 600.000 đồng đến 200.000.000 đồng.

 

2. Yêu cầu về hồ sơ cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện

Nghị định số 63/2023/NĐ-CP chi tiết và quy định rõ về quá trình cấp phép và yêu cầu hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, cấp đổi, gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện. Dưới đây là những điều quan trọng về yêu cầu về hồ sơ:

​- Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp, cấp lại, cấp đổi, gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, tính hợp pháp của các tài liệu và nội dung kê khai trong hồ sơ.

​- Đối với hồ sơ nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu chính, các tài liệu mà Nghị định này không yêu cầu công chứng hoặc chứng thực, tổ chức và cá nhân cần đóng dấu hoặc ký xác nhận tùy theo loại hồ sơ.

​- Đối với hồ sơ nộp qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến, tổ chức không phải ký, đóng dấu; cá nhân, hộ kinh doanh không phải ký các tài liệu đó, trừ những trường hợp cụ thể yêu cầu ký, đóng dấu.

​- Người nước ngoài đề nghị cấp giấy phép đối với đài vô tuyến điện nghiệp dư có thể nộp bản sao Hộ chiếu còn thời hạn, xuất trình bản chính khi nhận giấy phép.

​- Tổ chức, cá nhân đã có tài khoản định danh điện tử khi nộp hồ sơ qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến không yêu cầu nộp bản sao điện tử hợp pháp các giấy tờ, trừ những giấy tờ quy định cụ thể.

​- Đối với hồ sơ nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính, không cần nộp lại các tài liệu đã được cơ quan cấp giấy phép tra cứu được tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và đăng ký doanh nghiệp.

​- Thời điểm áp dụng cụ thể các quy định về hồ sơ nộp được công bố công khai trên trang thông tin điện tử của cơ quan cấp giấy phép.

 

3. Các trường hợp phải nộp bổ sung tài liệu khi cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện

Căn cứ Nghị định 63/2023/NĐ-CP quy định về các trường hợp nộp bổ sung tài liệu như sau: 

- Trước khi cấp, sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép, cơ quan cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện thực hiện việc xác minh lại thông tin trong bản khai quy định tại Phụ Lục II, điều này giúp ấn định tần số và thực hiện các thay đổi cần thiết.

​- Để xác định tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng được miễn, giảm lệ phí cấp giấy phép, cơ quan cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện cần có thông tin chi tiết để áp dụng chính sách giảm lệ phí đúng mức.

- Khi giấy phép còn hiệu lực, tổ chức, cá nhân nếu có nhu cầu sửa đổi, bổ sung nội dung (trừ thời hạn sử dụng) cần làm hồ sơ đề nghị theo quy định. Việc này đảm bảo rằng thông tin được cập nhật và chính xác suốt thời gian giấy phép còn hiệu lực.​

- Trong trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị đồng thời gia hạn và sửa đổi, bổ sung nội dung, cơ quan cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện sẽ cấp một giấy phép mới để gia hạn và thực hiện sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép.

​- Tổ chức, cá nhân được phép nộp một bản khai thông tin chung cho hồ sơ gồm nhiều bản khai thông số kỹ thuật khai thác, đảm bảo tính thuận tiện và đồng bộ trong quá trình xử lý hồ sơ.

- Đối với đài vô tuyến điện, nghiệp vụ vô tuyến điện phải đăng ký, phối hợp tần số quốc tế theo quy định của Điều 41 Luật Tần số vô tuyến điện. Trong thời gian đăng ký, phối hợp tần số quốc tế, tổ chức, cá nhân có thể đề xuất sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép theo quy định của Nghị định này.

​- Tổ chức, cá nhân phải tuân thủ các quy định và điều kiện quốc tế liên quan đến sử dụng tần số và quỹ đạo vệ tinh, đồng thời thực hiện thủ tục sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép theo quy định khi cần thay đổi thông số kỹ thuật hoặc tần số vô tuyến điện.

Điều này giúp đảm bảo quy trình nộp hồ sơ và cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện được thực hiện một cách minh bạch, hiệu quả và đảm bảo tính chính xác của thông tin.

 

4. Phương thức nộp hồ sơ xin cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện

Tổ chức hoặc cá nhân có thể gửi hồ sơ đề nghị qua các phương thức sau:

​- Sử dụng hệ thống dịch vụ công trực tuyến, điền thông tin và tải tài liệu theo yêu cầu.

​- Chuẩn bị hồ sơ và gửi qua dịch vụ bưu chính.

​- Hoàn tất thủ tục và gửi trực tiếp tại cơ quan quản lý.

Cơ quan quản lý xác nhận và xử lý hồ sơ theo quy định.​

- Kết quả sẽ được thông báo qua các phương thức:

​+ Sử dụng hệ thống dịch vụ công trực tuyến.

​+ Gửi thông báo kết quả điện tử.

​+ Gửi qua dịch vụ bưu chính.

​+ Có thể nhận trực tiếp tại cơ quan quản lý.

​Tổ chức, cá nhân nước ngoài chỉ được cấp giấy phép khi lưu trú hợp pháp tại Việt Nam.​ Trong 75 ngày kể từ ngày Liên minh Viễn thông quốc tế công bố thông tư thông tin tần số quốc tế (BRIFIC), tổ chức cần báo cáo Bộ Thông tin và Truyền thông kết quả kiểm tra đăng ký tần số và quỹ đạo vệ tinh nước ngoài, đảm bảo không ảnh hưởng đến vệ tinh được cấp giấy phép.

Quý khách có nhu cầu xem thêm bài viết sau: Băng tần số vô vô tuyến điện là gì? Thủ tục đề nghị cấp Giấy phép sử dụng băng tần số vô tuyến điện

Nếu quý khách hàng đang gặp phải bất kỳ vấn đề pháp lý nào hoặc có câu hỏi cần được giải đáp, xin vui lòng không ngần ngại liên hệ với chúng tôi thông qua Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline 1900.6162. Đội ngũ chuyên gia của chúng tôi sẵn sàng lắng nghe và cung cấp sự tư vấn chuyên nghiệp để giúp quý khách giải quyết mọi vấn đề một cách hiệu quả và đúng luật. Ngoài ra, quý khách hàng cũng có thể gửi yêu cầu chi tiết qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc một cách nhanh chóng. Chúng tôi cam kết đáp ứng mọi yêu cầu của quý khách hàng một cách chu đáo và chất lượng.