Sau 1 thời gian em làm việc ở Hàn Quốc thì sở cư trú ở Hàn Quốc biết bọn em đi kết hôn giả và em bị bắt về còn người chồng em cũng bị phạt tiền ở bên đó vì đã kết hôn giả với em. Giờ em không có giấy kết hôn, nhưng giờ em muốn kết hôn với người Việt Nam thì em phải làm những giấy tờ gì nữa thưa luật sư?

Em xin chân thành cảm ơn, Luật sư!

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn pháp luật hôn nhân của Công ty Luật Minh Khuê.

>> Luật sư tư vấn pháp luật hôn nhân gọi: 1900.6162

Trả lời

Chào bạn cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Nội dung tư vấn:

1. Việc kết hôn giả tạo theo quy định của pháp luật Việt Nam bị xử lý như thế nào?

Qua những gì bạn trình bày thì bạn và người chồng Hàn quốc đó đã về Việt Nam đăng ký kết hôn và việc kết hôn này là giả tạo nhằm mục đích xuất cảnh ra nước ngoài. Theo quy định tại Khoản 11 Điều 3 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định như sau:

Kết hôn giả tạo là việc lợi dụng kết hôn để xuất cảnh, nhập cảnh, cư trú, nhập quốc tịch Việt Nam, quốc tịch nước ngoài; hưởng chế độ ưu đãi của Nhà nước hoặc để đạt được mục đích khác mà không nhằm mục đích xây dựng gia đình.

Kết hôn giả tạo là thuật ngữ chỉ về một cuộc hôn nhân theo những hợp đồng, thỏa thuận ngầm hoặc trái quy định với pháp luật để tiến hành kết hôn vì những lý do khác hơn là những lý do xây dựng gia đình hay kết hôn trên cơ sở tình yêu. Kết hôn giả tạo nói chung là vẫn đảm bảo về mặt thủ tục và cặp vợ chồng vẫn được cấp hôn thú tuy nhiên mục đích kết hôn không đảm bảo, việc kết hôn và các thủ tục pháp lý chỉ là hình thức trên mặt giấy tờ, chứ hai người không hề chung sống với nhau hoặc nhanh chóng ly hôn sau khi đã đạt mục đích.

Kết hôn giả tạo là một trong các hành vi cấm của pháp luật nhằm bảo vệ chế độ hôn nhân gia đình và khi có căn cứ vi phạm người kết hôn sẽ bị xử phạt hành chính theo quy định. Khoản 4 Điều 28 Nghị định 110/2013/NĐ-CP có quy định như sau:

“Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Lợi dụng việc kết hôn nhằm mục đích xuất cảnh, nhập cảnh; nhập quốc tịch Việt Nam, quốc tịch nước ngoài;

b) Lợi dụng việc kết hôn để hưởng chế độ ưu đãi của nhà nước hoặc để thực hiện các mục đích trục lợi khác”.

Ngoài ra tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, người vi phạm còn bị thu hồi và bị Tòa án có thẩm quyền hủy bỏ Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn đã cấp.

Như vậy hành vi kết hôn giả tạo theo quy định bạn có thể bj phạt tiền từ 10 - 20 triệu đồng và ngoài ra bạn còn bị Tòa án hủy bỏ giấy đăng ký kết hôn đã cấp.

2. Làm thế nào để bạn có thể đăng ký kết hôn với người Việt Nam?

Để bạn có thể đăng ký kết hôn ở Việt Nam với người Việt Nam thì trong trường hợp bên Việt Nam vẫn chưa xử phạt hành vi kết hôn giả tạo của bạn thì có hai cách hiện nay như sau:

- Một là: làm đơn thuận tình ly hôn gửi lên Tòa án yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.

- Hai là: yêu cầu tòa án hủy kết hôn vì hành vi kết hôn giả tạo.

a, Trường hợp 1: làm đơn thuận tình ly hôn gửi lên Tòa án yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.

Với trường hợp này bạn và người chồng bên Hàn Quốc cần viết đơn yêu cầu lên Tòa An cấp tỉnh nơi mà bạn đang cư trú để yêu cầu Tòa ra quyết định cho hai bạn ly hôn. Trường hợp mà giấy đăng ký kết hôn đã mất thì bạn đến cơ quan đã cấp đăng ký cho bạn tích lục lại giấy đăng ký đã cấp để haofn thiện hồ sơ gửi lên Tòa.

Với trường hợp này yêu cầu tất yếu là người chồng bên Hàn Quốc của bạn phải về Việt Nam để làm thủ tục tại Tòa.

b, Trường hợp 2: yêu cầu tòa án hủy kết hôn vì hành vi kết hôn giả tạo.

Nếu muốn sử dụng phương án này bạn cần cung cấp cho tòa án chứng cứ về việc mình đã kết hôn giả tạo. Cụ thể ở đây chính là văn bản xử lý hành chính của bên Hàn Quốc để làm căn cứ. Khi mà bạn cung cấp các bằng chứng về việc mình đã kết hôn giả tạo thì tòa án sẽ xem xét và ra quyết định hủy bỏ việc kết hôn trái pháp luật của bạn.

Lưu ý: nếu bạn sử dụng phương án này bạn sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi kết hôn giả tạo theo quy định hiện nay là từ 10- 20 triệu đồng.

Như vậy, dù sử dụng phương án nào thì kết quả cuốc cùng vẫn là chấm dứt quan hệ hôn nhân giữ bạn và người kia và khi đó bạn sẽ đủ điều kiện để kết hôn với người Việt Nam.

3. Thủ tục để đăng ký kết hôn theo pháp luật hiện nay:

Thành phần hồ sơ:

- Xuất trình chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc giấy tờ tùy thân khác;

- Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu.

- Trong trường hợp một người cư trú tại xã, phường, thị trấn này, nhưng đăng ký kết hôn tại xã, phường, thị trấn khác, thì phải có xác nhận của UBND cấp xã, nơi cư trú về tình trạng hôn nhân của người đó.

- Đối với người đang trong thời hạn công tác, học tập, lao động ở nước ngoài về nước đăng ký kết hôn, thì phải có xác nhận của Cơ quan Ngoại giao, Lãnh sự Việt Nam tại nước sở tại về tình trạng hôn nhân của người đó.

- Đối với cán bộ, chiến sĩ đang công tác trong lực lượng vũ trang, thì thủ trưởng đơn vị của người đó xác nhận tình trạng hôn nhân.

Việc xác nhận tình trạng hôn nhân nói trên có thể xác nhận trực tiếp vào Tờ khai đăng ký kết hôn (theo mẫu) hoặc bằng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (theo mẫu)

Việc xác nhận tình trạng hôn nhân có giá trị 6 tháng, kể từ ngày xác nhận.

Thời hạn giải quyết:

- Trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ, nếu xét thấy hai bên nam, nữ có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình, thì UBND cấp xã đăng ký kết hôn cho hai bên nam, nữ.

- Trong trường hợp cần phải xác minh, thì thời hạn nói trên được kéo dài thêm không quá 05 ngày.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Luật sư Tư vấn pháp luật hôn nhân.