dạ em hoạt động bên du lịch từ năm 2012 đến nay ...nay em muốn mở dịch vụ du lịch để tự kinh doanh : cho em hỏi em cần thử tục và điều kiện gì để đc đăng ký 

1. Cơ sở pháp lý

Luật Du lịch năm 2005

Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp

Nghị định 78/2015/NĐ-CP

2. Nội dung tư vấn

 1. Điều kiện kinh doanh dịch vụ lữ hành:
Theo điều 43 luật du lịch điều kiện doanh nghiệp thực hiện kinh doanh lữ hành
"Doanh nghiệp kinh doanh lữ hành:
1. Tổ chức, cá nhân kinh doanh lữ hành phải thành lập doanh nghiệp.
2. Doanh nghiệp kinh doanh lữ hành bao gồm doanh nghiệp kinh doanh lữ hành nội địa và doanh nghiệp kinh doanh lữ hành quốc tế.
3. Doanh nghiệp kinh doanh lữ hành quốc tế được kinh doanh lữ hành nội địa. Doanh nghiệp kinh doanh lữ hành nội địa không được kinh doanh lữ hành quốc tế."

Điều kiện kinh doanh lữ hành nội địa quy định tại điều 44 luật du lịch:
1. Có đăng ký kinh doanh lữ hành nội địa tại cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền.
2. Có phương án kinh doanh lữ hành nội địa; có chương trình du lịch cho khách du lịch nội địa.
3. Người điều hành hoạt động kinh doanh lữ hành nội địa phải có thời gian ít nhất ba năm hoạt động trong lĩnh vực lữ hành.

Điều kiện kinh doanh lữ hành quốc tế quy định tại điều 46 luật du lịch:
1. Có giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế do cơ quan quản lý nhà nước về du lịch ở trung ương cấp.
2. Có phương án kinh doanh lữ hành; có chương trình du lịch cho khách du lịch quốc tế theo phạm vi kinh doanh được quy định tại khoản 1 Điều 47 của Luật này.
3. Người điều hành hoạt động kinh doanh lữ hành quốc tế phải có thời gian ít nhất bốn năm hoạt động trong lĩnh vực lữ hành.
4. Có ít nhất ba hướng dẫn viên được cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế.
5. Có tiền k‎ý quỹ theo quy định của Chính phủ.

Theo các cơ sở trên, doanh nghiệp muốn thực hiện kinh doanh lữ hành phải có ngành nghề kinh doanh lữ hành trên giấy phép ĐKKD và sau đó xin cấp phép kinh doanh lữ hành tại sở văn hóa, thể thao và du lịch. Dịch vụ thành lập công ty lữ hành của Luật Minh Khuê sẽ giúp quý khách hàng trong trường hợp này!

Thưa ban biên tập, tôi có câu hỏi mong nhận được sự tư vấn từ quý vị: . Doanh nghiệp được thành lập và đã đăng ký kinh doanh, vẫn hoạt động nhưng không nộp thuế, không khai báo thuế với cơ quan thuế bị xử phạt như thế nào? quy định tại văn bản nào? Tôi xin chân thành cảm ơn quý vị

 Chào bạn, việc bạn không cung cấp thông tin là bạn không khai báo thuế, không nộp thuế trong khoảng từ bao nhiêu tiền đến bao nhiêu tiền nên chúng tôi chỉ có thể tư vấn cho bạn như sau : 

Không nộp hồ sơ đăng ký thuế

 không nộp hồ sơ khai thuế;

nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc ngày hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế;

Không ghi chép trong sổ kế toán các khoản thu liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp; Không xuất hoá đơn khi bán hàng hoá, dịch vụ hoặc ghi giá trị trên hoá đơn bán hàng thấp hơn giá trị thanh toán thực tế của hàng hoá, dịch vụ đã bán;

Sử dụng hoá đơn, chứng từ bất hợp pháp để hạch toán hàng hoá, nguyên liệu đầu vào trong hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế để: làm giảm số tiền thuế phải nộp, tăng số tiền thuế được miễn hoặc giảm; tăng số tiền thuế được khấu trừ hoặc được hoàn;

 Sử dụng chứng từ, tài liệu không hợp pháp khác để xác định sai số tiền thuế phải nộp, số tiền thuế được hoàn;

 Kê khai hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu sai với thực tế mà không khai bổ sung hồ sơ khai thuế sau khi hàng hóa đã được thông quan trong thời gian 60 ngày, kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan;

Cố ý không kê khai hoặc khai sai về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Cấu kết với người gửi hàng để nhập khẩu hàng hoá nhằm mục đích trốn thuế;

Sử dụng hàng hoá được miễn thuế không đúng với mục đích quy định mà không khai thuế … Khi Nhà nước phát hiện, doanh nghiệp sẽ bị truy thu lại thuế, truất quyền ưu đãi thuế.

 Và nếu hành vi trốn thuế của doanh nghiệp có dấu hiệu hình sự thì doanh nghiệp và người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp đó còn có thể bị xử lý như sau: Phạt tiền từ 1 đến 5 lần số tiền trốn thuế hoặc cải tạo không giam giữ đến 2 năm khi: Số tiền trốn thuế từ 100 đến dưới 300 triệu đồng hoặc; Dưới 100 triệu đồng nhưng đã bị xử phạt hành chính về hành vi trốn thuế hoặc; Đã bị kết án về tội này hoặc; Đã bị kết án về một trong các tội quy định tại các Điều: 153 đến 160, 164, 193 đến 196, 230, 232, 233, 236 và 238 Bộ luật hình sự, nhưng chưa được xóa án tích mà còn vi phạm. Phạt tiền từ 1 đến 5 lần số tiền trốn thuế hoặc phạt tù từ 6 tháng đến 3 năm khi: Số tiền trốn thuế từ 300 đến dưới 600 triệu đồng hoặc;

Tái phạm về tội này. Phạt tù từ 2 đến 7 năm khi: Số tiền trốn thuế từ 600 triệu đồng trở lên hoặc; Số tiền trốn thuế từ 300 đến dưới 600 triệu đồng và người phạm tội đồng thời thực hiện một trong các hành vi: đưa hối lộ;

chống hoặc gây thương tích cho người thi hành công vụ;

hủy hoại tài sản của cơ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuế và các cơ quan nhà nước khác có trách nhiệm trong việc thực hiện quản lý thuế, và các hành vi này chưa đủ yếu tố cấu thành tội phạm độc lập.Trường hợp các hành vi này đủ yếu tố cấu thành tội phạm khác thì ngoài tội trốn thuế, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp còn bị truy cứu trách nhiệm hình sự về các tội phạm tương ứng.

Hiện tại em đang có bán lẻ 1 số mặt hàng điện tử , như phụ kiện điện thoại ( hầu hết sản phẩm có giá trị thấp). Cá nhân kinh doanh nhỏ lẻ , không có cửa hàng có cần đăng ký kinh doanh không ?

Căn cứ theo điều 3 nghị định 39/2007/NĐ-CP quy định như sau :

1. Cá nhân hoạt động thương mại là cá nhân tự mình hàng ngày thực hiện một, một số hoặc toàn bộ các hoạt động được pháp luật cho phép về mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ và các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi khác nhưng không thuộc đối tượng phải đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật về đăng ký kinh doanh và không gọi là “thương nhân” theo quy định của Luật Thương mại. Cụ thể bao gồm những cá nhân thực hiện các hoạt động thương mại sau đây:

a) Buôn bán rong (buôn bán dạo) là các hoạt động mua, bán không có địa điểm cố định (mua rong, bán rong hoặc vừa mua rong vừa bán rong), bao gồm cả việc nhận sách báo, tạp chí, văn hóa phẩm của các thương nhân được phép kinh doanh các sản phẩm này theo quy định của pháp luật để bán rong;

b) Buôn bán vặt là hoạt động mua bán những vật dụng nhỏ lẻ có hoặc không có địa điểm cố định;

c) Bán quà vặt là hoạt động bán quà bánh, đồ ăn, nước uống (hàng nước) có hoặc không có địa điểm cố định;

d) Buôn chuyến là hoạt động mua hàng hóa từ nơi khác về theo từng chuyến để bán cho người mua buôn hoặc người bán lẻ;

đ) Thực hiện các dịch vụ: đánh giày, bán vé số, chữa khóa, sửa chữa xe, trông giữ xe, rửa xe, cắt tóc, vẽ tranh, chụp ảnh và các dịch vụ khác có hoặc không có địa điểm cố định;

e) Các hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên không phải đăng ký kinh doanh khác.

2. Kinh doanh lưu động là các hoạt động thương mại không có địa điểm cố định.

Thì trường hợp của bạn đăng ký tuy nhỏ lẻ nhưng có địa điểm cố định và thường xuyên nên bạn phải đăng ký kinh doanh theo quy định của luật doanh nghiệp năm 2014 và trình tự thủ tụ, hồ sơ quy định tại nghị định 78 năm 2015 và thông tư 20/2015.

Luật sư vui lòng tư vấn giúp Hồ sơ đăng ký thành lập chi công ty tại Algerie bao gồm những gì ạ?

2. Điều kiện đầu tư ra nước ngoài:

Theo quy định tại điều 76 Luật Đầu tư Để được đầu tư ra nước ngoài theo hình thức đầu tư trực tiếp, nhà đầu tư phải có các điều kiện sau đây:

- Có dự án đầu tư trực tiếp ra nước ngoài.

- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước Việt Nam.

- Tuân thủ các quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng vốn nhà nước đối với các trường hợp sử dụng vốn nhà nước để đầu tư trực tiếp ra nước ngoài.

- Được Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp Giấy chứng nhận đầu tư.

3. Cơ quan thụ lý đăng ký đầu tư ra nước ngoài:

Nhà đầu tư làm thủ tục đầu tư tại Bộ Kế hoạch và Đầu tư, cụ thể tại Cục Đầu tư Nước ngoài- Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

4.Quy trình cấp giấy chứng nhận đầu tư

4.1. Đối với dự án đầu tư có quy mô vốn đầu tư dưới 15 tỷ đồng Việt Nam

a) Hồ sơ dự án đầu tư gồm:

- Dự án đầu tư trực tiếp ra nước ngoài.

- Văn bản đăng ký dự án đầu tư.

- Bản sao có công chứng: Giấy chứng nhận đầu tư; hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; hoặc Giấy chứng minh thư nhân dân hoặc hộ chiếu; hoặc Giấy phép đầu tư.

- Hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận với đối tác về việc góp vốn hoặc mua cổ phần hoặc hợp tác đầu tư đối với dự án đầu tư có đối tác khác cùng tham gia đầu tư.

- Văn bản đồng ý của Hội đồng thành viên hoặc Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng cổ đông về việc đầu tư trực tiếp ra nước.

b) Thủ tục đăng ký và thời gian cấp Giấy chứng nhận đầu tư:- Hồ sơ: 03 bộ (có 01 bộ hồ sơ gốc)

- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư có văn bản đề nghị nhà đầu tư giải trình về nội dung cần phải được làm rõ (nếu có).

- Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp Giấy chứng nhận đầu tư, đồng thời sao gửi các Bộ, ngành và địa phương liên quan.

- Trường hợp hồ sơ dự án đầu tư không được chấp thuận, Bộ Kế hoạch và Đầu tư có văn bản thông báo và nêu rõ lý do gửi nhà đầu tư.

Việc bạn đầu tư ra nước nào phải tuân thủ theo quy định tại nước mà bạn thực hiện đầu tư.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật về, luật thuế và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo. Chúng tôi hy vọng rằng, ý kiến tư vấn của chúng tôi sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà bạn đang quan tâm. Trên từng vấn đề cụ thể, nếu bạn cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn của chúng tôi, xin hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ email luatsu@luatminhkhue.vn hoặc qua Tổng đài tư vấn: 1900 6171

Trân trọng ./.

Bộ phận tư vấn Luật Doanh nghiệp - Công ty Luật Minh Khuê.