Hành vi vi phạm này một phần vì cố ý một phần vì không nắm rõ ý nghĩa của biển báo cấm giao thông đường bộ, cụ thể là biển báo "cấm đi ngược chiều". 

 

1. Ý nghĩa của biển báo "Cấm đi ngược chiều"

Theo quy định tại Quy chuẩn kỹ thuộc quốc gia về báo hiệu đường bộ. Đường một chiều là đường chỉ cho đi một chiều. Biển báo "Cấm đi ngược chiều" có ý nghĩa để báo đường cấm các loại xe (cơ giới và thô sơ) đi vào theo chiều đặt biển, trừ các xe được ưu tiên theo quy định. Người đi bộ được phép đi trên vỉa hè hoặc lề đường.

Chiều đi ngược lại với chiều đặt biển "Cấm đi ngược chiều" là lối đi thuận chiều, các loại xe được phép đi do đó sẽ đặt biển chỉ dẫn đường một chiều (I.407 a) hoặc biển chỉ dẫn R302 a hoặc R302 b ở đầu dải phân cách.

Biển báo "Cấm đi ngược chiều" thuộc nhóm biển báo cấm, có dạng hình tròn, viền đỏ, có một gạch ngang màu trắng ở giữa hình tròn.

Hình ảnh biển báo cấm đi ngược chiều

Hình ảnh biển báo cấm đi ngược chiều (P.102)

 

2. Đi vào đường có biển cấm đi ngược chiều bị xử phạt thế nào?

Khi có biển báo "cấm đi ngược chiều" cắm ở đầu đường thì điều đó đồng nghĩa với việc người điều khiển phương tiện sẽ không được đi vào theo chiều cắm biển, người điều khiển xe đi từ chiều ngược lại chiều cắm biển "cấm đi ngược chiều" cũng sẽ không được phép quay đầu trong tuyến đường này. Nếu đi vào làn đường có cắm biển "cấm đi ngược chiều" không thuộc trường hợp các xe được phép theo quy định của Luật giao thông đường bộ năm 2008 thì người điều khiển phương tiện sẽ bị xử phạt hành chính theo quy định tại Nghị định 100/2019/NĐ-CP sửa đổi tại Nghị định 123/2021/NĐ-CP. Cụ thể như sau:

+ Đối với người điều khiển xe ô tô: Theo quy định tại Điều 5 khoản 5 điểm c, hành vi đi ngược chiều trên đường có biến "cấm đi ngược chiều" bị phạt hành chính với mức phạt tiền từ 4 triệu đến 6 triệu đồng; Trường hợp xe ô tô đi ngược chiều trên đường có biển "cấm đi ngược chiều" mà gây tai nạn giao thông thì sẽ bị phạt tiền từ 10 triệu đồng đến 12 triệu đồng (điểm a khoản 7 Điều 5). Người thực hiện hành vi vi phạm sẽ bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng.

Lưu ý thêm: Trường hợp xe ô tô đi ngược chiều trên đường cao tốc (không phải xe ưu tiên đi làm nhiệm vụ khẩn cấp) thì mức phạt là 16 triệu đồng đến 18 triệu đồng (điểm a khoản 8 Điều 5)

+ Đối với người điểu khiển xe máy: Phạt tiền từ 1 triệu đến 2 triệu (điểm a khoản 5 Điều 6), tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng - 03 tháng. Đi ngược chiều trên đường có biển "cấm đi ngược chiều" gây tai nạn bị phạt tiền từ 4 triệu đến 5 triệu (điểm b khoản 7 Điều 6), tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 tháng - 04 tháng.

+ Đối với người điều khiển máy kéo, xe máy chuyên dùng: Phạt tiền từ 800 nghìn đến 1 triệu đồng (điểm c khoản 4 Điều 7) tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe, chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ từ 01 tháng đến 03 tháng; Nếu gây tai nạn giao thông sẽ bị phạt tiền từ 6 triệu đồng đến 8 triệu đồng (điểm a khoản 7 Điều 7) và bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe, chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ từ 02 tháng đến 04 tháng.

+ Đối với người điều khiển xe đạp: phạt tiền từ 300 nghìn đến 400 nghìn đồng (điểm c khoản 3 Điều 8).

Có thể thấy, mức xử phạt hành vi vi phạm quy định về giao thông đường bộ đã tăng đáng kể theo quy định tại Nghị định 123/2021/NĐ-CP so với quy định trước đó tại Nghị định 100/2019/NĐ-CP. Việc tăng mức tiền phạt này cũng nhằm mục đích để người tham gia giao thông nâng cao ý thức chấp hành pháp luật giao thông đường bộ. Không vi phạm sẽ không bị phạt tiền hơn thế nữa còn tránh được nguy cơ gây tai nạn thiệt hại về tính mạng, sức khỏe và tài sản.

 

3. Phương tiện nào được phép đi vào đường có biển "cấm đi ngược chiều"?

Theo quy định của Luật giao thông đường bộ năm 2008 thì các phương tiện sau đây được phép đi vào đường ngược chiều khi đi làm nhiệm vụ và phải có tín hiệu còi, cờ, đèn theo quy định:

(i) Xe chữa cháy đi làm nhiệm vụ;

(ii) Xe quân sự, xe công an đi làm nhiệm vụ khẩn cấp, đoàn xe có xe cảnh sát dẫn đường;

(iii) Xe cứu thương đang thực hiện nhiệm vụ cấp cứu;

(iv) Xe hộ đê, xe đi làm nhiệm vụ khắc phục sự cố thiên tai, dịch bệnh hoặc xe đi làm nhiệm vụ trong tình trạng khẩn cấp theo quy định của pháp luật.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi, hy vọng những thông tin chia sẻ trên đây sẽ giúp bạn đọc nắm rõ và hiểu đúng quy định pháp luật về vấn đề này. Trường hợp trong nội dung chia sẻ có điều gì khiến bạn đọc chưa rõ hoặc có vướng mắc pháp lý nào khác trong lĩnh vực xử phạt vi phạm quy định giao thông đường bộ cần giải đáp vui lòng liên hệ với chúng tôi qua Holine 19006162 để nhận được tư vấn hỗ trợ từ Luật Minh Khuê tư vấn pháp luật giao thông. Rất mong nhận được sự hợp tác!