1. Vạch kẻ đường là gì?
Vạch kẻ đường là một dạng báo hiệu để hướng dẫn, điều khiển giao thông nhằm nâng cao an toàn và khả năng thông xe. Vạch kẻ đường có thể dùng độc lập hoặc có thể kết hợp với các loại biển báo hiệu đường bộ hoặc đèn tín hiệu chỉ huy giao thông.
Vạch kẻ đường bao gồm các loại vạch, chữ viết, hình vẽ ở trên mặt đường xe chạy, trên thành vỉa hè, trên các công trình giao thông và một số bộ phận khác của đường để quy định trật tự giao thông, khổ giới hạn của các công trình giao thông, chỉ hướng đi của làn đường xe chạy.
Đối với đường cao tốc, đường có tốc độ thiết kế lớn hơn hoặc bằng 60km/h và các đường có tốc độ V(85) từ 80 km/h trở lên, vạch kẻ đường phải có vật liệu phản quan.
Dựa vào vị trí sử dụng, vạch kẻ đường được chia thành 01 loại:
+ Vạch trên mặt bằng (bao gồm vạch trên mặt đường: vạch dọc đường, nganh đường và những loại vạch khác);
+ Vạch đứng.
2. Hình ảnh vạch kẻ đường sát mép vỉa hè


3. Ý nghĩa của vạch kẻ đường sát mép vỉa hè
Trên thực tế, khi tham gia giao thông chúng ta luôn bắt gặp hình ảnh vạch kẻ như thế này trên đường (đường trong đô thị, đường cao tốc), và chúng ta thấy rằng nếu có dừng đỗ bên trong hay đè lên vạch thì cũng không bị xử phạt. Điều đó khiến không ít người có băn khoăn vậy đường kẻ liền sát mép đường này thật sự có ý nghĩa như thế nào mà nó lại được thể hiện trên các tuyến đường như vậy.
Theo như hình ảnh biểu hiện thực tế nêu tại mục 2, có thể nhận dạng đây chính là một trong các vạch kẻ đường nằm trên mặt đường thuộc nhóm vạch giới hạn mép phần đường xe chạy theo Quy chuẩn chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN về báo hiệu đường bộ. Cụ thể đó là vạch 3.1 - Vạch giới hạn mép ngoài phần đường xe chạy hoặc vạch phân cách làn xe cơ giới và làn xe thô sơ.
Vạch kẻ này có ý nghĩa để xác định mép ngoài phần đường xe chạy; hoặc phân cách làn xe cơ giới và làn xe thô sơ, xe chạy được phép đè lên vạch khi cần thiết và phải nhường đường cho xe thô sơ.
Quy cách thiết kế vạch kẻ đường này được quy định như sau:
- Khi sử dụng vạch 3.1 để xác định mép ngoài phần xe chạy (phần lề gia cố có kết cấu tương đương với kết cấu mặt đường được coi là phần xe chạy) thì mép ngoài cũng của vạch cách méo người cùng của phần xe chạy từ 15 cm đến 30 cm đối với đường thông thường và phân chia làn dừng khẩn cấp với phần đường xe chạy đối với đường ô tô cao tốc. Chỉ kẻ vạch giới hạn mép phần đường xe chạy trên đường cao tốc, đường có bề rộng phần đường xe chạy từ 7,0 m trở lên và các trường hợp cần thiết khác.

- Khi sử dụng vạch 3.1 để phân chia giữa làn đường xe cơ giới và làn đường xe thô sơ thì có biển báo hoặc sơn chữ "XE ĐẠP", hoặc biểu tượng xe đạp trên làn xe thô sơ.

Như trên hình ảnh minh họa, chúng ta thấy có vạch 3.1a và 3.1b. Trong đó:
+ Vạch 3.1a là vạch đơn, liền nét, bề rộng vạch a = 15cm -20cm
+ Vạch 3.1b là vạch đơn, nét đứt, bề rộng vạch b = 15 cm đến 20 cm
Như vậy có thể thấy, vạch kẻ đường này chỉ được kẻ trên đường có bề rộng phần đường xe chạy từ 7 m trở lên, đường cao tốc.
Trên cơ sở quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ và thông tin thực tế mà chúng tôi tổng hợp được thì vạch kẻ đường màu trắng, nét liền sát mép đường chỉ có tác dụng giúp tài xế nhận biết giới hạn của lòng đường để đảm bảo an toàn trong lưu thông (không lao lên vỉa hè, tránh nắp cống ở sát vỉa hè hay giúp tài xế căn được giới hạn bánh xe của mình để tránh đâm vào dải phân cách trên đường cao tốc khi di chuyển với tốc độ cao. Vạch kẻ đường màu trắng sát vỉa hè này không liên quan tới quy định cấm dừng, cấm đỗ xe.
4. Vạch màu vàng trên đường và ý nghĩa
Bên cạnh vạch màu trắng trên đường thì chúng ta cũng thường bắt gặp vạch màu vàng. Vậy theo quy định pháp luật thì những vạch màu vàng này có ý nghĩa gì? Luật Minh Khuê chia sẻ chi tiết dưới đây để bạn đọc có thể nhận diện chúng trên thực tế và chấp hành đúng để tránh bị xử phạt vi phạm quy định về giao thông đường bộ.
Theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ thì có các loại vạch kẻ đường màu vàng như sau:
Vạch 1.1: Vạch phân chia hai chiều xe chạy (vạch tim đường), dạng vạch đơn, đứt nét. Vạch này dùng để phân chia hai chiều xe chạy ngườc chiều nhau. Xe được phép cắt qua để sử dụng làn ngược chiều từ cả hai phía.
Vạch 1.2. Vạch phân chia hai chiều xe chạy (vạch tim đường), dạng vạch đơn, nét liền. Vạch này dùng để phân chia hai chiều xe chạy ngược chiều; xe không được lấn làn, không được đè lên vạch
Vạch 1.3. Vạch phân chia hai chiều xe chạy (vạch tim đường), dạng vạch đôi song song, nét liền. Vạch này dùng để phân chia hai chiều xe chạy ngược chiều, xe không được lấn làn, không được đè lên vạch.
Vạch 1.4. Vạch phân chia hai chiều xe chạy, dạng vạch đôi gồm một vạch nét liền, một vạch nét đứt. Vạch này dùng để phân chia hai chiều xe chạy ngược chiều. Xe trên làn đường tiếp giáp với vạch đứt nét được phép cắt qua và sử dụng làn người chiều khi cần thiết; xe trên làn đường tiếp giáp với vạch liền nét không được lấn làn hoặc đề lên vạch.
Vạch 1.5. Vạch xác định ranh giới làn đường có thể thay đổi hướng xe chạy. Dạng vạch đôi, đứt nét. Vạch vàng này dùng để xác định ranh giưới làn đường có thể thay đổi hướng xe chạy trên đó theo thời gian. Hướng xe chạy ở một thời điểm trên làn đường có thể đổi chiều được quy định bởi người điều khiển giao thông, tín hiệu đèn, biển báo hoặc các báo hiệu khác phù hợp.
5. Không tuân thủ chỉ dẫn của vạch kẻ đường bị phạt thế nào?
Theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ thì: Vạch kẻ đường khi sử dụng độc lập thì người tham gia giao thông phải tuân theo ý nghĩa của vạch kẻ đường.
Vạch kẻ đường khi sử dụng kết hợp với đèn tín hiệu, biển báo hiệu thì người tham gia giao thông phải tuân theo ý nghĩa, hiệu lệnh của cả vạch kẻ đường và đèn tín hiêu, biển báo hiệu theo thứ tự: hiệu lệnh của người điều khiển giao thông => hiệu lệnh của đèn tín hiệu => hiệu lệnh của biển báo hiệu => hiệu lệnh của vạch kẻ đường.
Căn cứ quy định tại Nghị định 100/2019/NĐ-CP sửa đổi tại Nghị định 123/2021/NĐ-CP, hành vi không chấp hành chỉ dẫn của vạch kẻ đường sẽ bị xử phạt hành chính như sau:
| Đối tượng | Mức xử phạt | Hình thức xử phạt bổ sung | Cơ sở pháp lý |
| Người điều khiển xe ô tô | 300.000 - 400.000 đồng | Tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng | điểm a khoản 1 Điều 5, điểm b khoản 11 Điều 5 |
| NNgười điều khiển xe máy | 100.000 - 200.000 đồng | Gây tai nạn giao thông tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng | điểm a khoản 1 Điều 6, điểm c khoản 9 Điều 6 |
| Người điều khiển máy kéo, xe máy chuyên dùng | 100.000 - 200.000 đồng | Gây tai nạn giao thông tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe (máy kéo), chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ (xe máy chuyên dùng) từ 02 tháng đến 04 tháng | điểm a khoản 1 Điều 7 |
| Người điều khiển xe đạp | 80.000 - 100.000 đồng | điểm c khoản 1 Điều 8 | |
| Người đi bộ | 60.000 - 100.000 đồng | điểm b khoản 1 Điều 9 |
Trên đây là chia sẻ về ý nghĩa của vạch kẻ đường sát mép vỉa hè theo quy định pháp luật về giao thông đường bộ và một số vấn đề liên quan. Hy vọng những thông tin trong bài viết sẽ giúp bạn đọc nhận diện và hiểu đúng ý nghĩa của vạch kẻ đường trên thực tế để tuân thủ đúng, tránh được các lỗi vi phạm. Mọi vướng mắc pháp lý tong lĩnh vực giao thông cần tham vấn ý kiến luật sư bạn đọc vui lòng liên hệ 1900.6162 để được tư vấn hỗ trợ trực tiếp bởi Luật sư của Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!