Trả lời: 

Chào bạn, Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn đến Bộ phận Luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được chúng tôi nghiên cứu và đưa ra hướng trả lời như sau:

1. Căn cứ pháp lý

Nghị định số 52/2013/NĐ-CP của Chính phủ : Về thương mại điện tử

2. Thương mại điện tử là gì?

Theo khoản 1 Điều 3 Luật Thương mại 2005, hoạt động thương mại là hoạt động nhằm mục đích sinh lợi, bao gồm mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ, đầu tư, xúc tiến thương mại và các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi khác.

Trong khi đó, khoản 1 Điều 3 Nghị định 52/2013/NĐ-CP quy định, hoạt động thương mại điện tử (TMĐT) là việc tiến hành một phần hoặc toàn bộ quy trình của hoạt động thương mại bằng phương tiện điện tử có kết nối với mạng Internet, mạng viễn thông di động hoặc các mạng mở khác.

Hiện nay, Thương mại điện tử được hiểu theo rất nhiều cách khác nhau. Theo Tổ chức Thương mại Thế giới WTO “Thương mại điện tử bao gồm việc sản xuất, phân phối, tiếp thị, bán hoặc giao hàng hóa và dịch vụ bằng phương tiện điện tử”. Ta còn có thể định nghĩa nó thông qua mô hình dưới đây:
Thương mại điện tử là hình thức giao dịch buôn bán thông qua Internet hay các phương tiện điện tử. Các sản phẩm đến từ các doanh nghiệp sẽ được bán thông qua website trực tuyến hay các trang thương mại điện tử. 
Theo nghĩa rộng hơn thì giao dịch thương mại điện từ là sự mua, bán, trao đổi hàng hóa giữa doanh nghiệp với người tiêu dùng, chính phủ hay các tổ chức bằng một phương tiện kết nối trung gian Internet. Mua bán được thực hiện trên mạng nhưng việc thanh toán và giao hàng có thể thực hiện theo phương pháp truyền thống tùy theo sự lựa chọn của khách hàng. Đây là một quá trình đã, đang và sẽ phát triển mạnh mẽ hơn, vậy nên bất cứ doanh nghiệp nào cũng không thể bỏ qua.
Như vậy, TMĐT bản chất vẫn là hoạt động mua bán hàng hoá nhưng thay vì diễn ra trực tiếp thông qua hành vi của các cá nhân, tổ chức thì sẽ diễn ra trên mỗi trường Internet trên các nền tảng là các website bán hàng, mạng viễn thông được đăng ký theo quy định của pháp luật.

3. Đặc điểm của thương mại điện tử

Với vai trò chủ đạo là các sàn giao dịch thương mại điện tử, TMĐT mang những đặc điểm cơ bản sau:
- Không gian, thời gian
Hiện nay, chỉ cần có trong thiết bị hiện đại kết nối Internet bạn có thể mua hàng mọi lúc mọi nơi bằng vài cú click chuột hay vài động tác chạm. Việc mua bán, trao đổi hàng hóa trở nên dễ dàng hơn bao giờ hết
Thậm chí, việc giao hàng ngày được cải tiến để đáp ứng được nhu cầu của khách hàng. Người tiêu dùng có thể nhận hàng ngay trong ngày hay chỉ trong 2 tiếng đồng hồ kể từ khi đặt hàng đối với những vị trí gần kho hàng.
- Chi phí 
Bài toán chi phí cho doanh nghiệp đã được cải thiện đáng kể khi thương mại điện tử ra đời. Doanh nghiệp có thể sử dụng chi phí này cho việc nâng cao hiệu quả hoạt động cũng như sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Khả năng liên kết và chia sẻ thông tin
Sự phát triển của công nghệ thông tin và khoa học kỹ thuật là một bước tiến lớn giúp doanh nghiệp tiến gần hơn với khách hàng, nhà cung cấp, nhà phân phối. Việc nắm bắt những thông tin này sẽ giúp doanh nghiệp có chiến lược hướng đến đúng với khách hàng mục tiêu.
- Giá cả linh hoạt
Người mua hàng có vô số lựa chọn khi muốn mua hàng thông qua các trang thương mại điện tử, họ sẽ có được sự so sánh về mặt giá cả để sử dụng chi phí một cách hiệu quả nhất. Bên cạnh đó, những bình luận đánh giá về sản phẩm sẽ giúp khách hàng không bị mua hớ hay những sản phẩm kém chất lượng.

4. Nội dung tư vấn

Theo điều 52 Nghị định 52/2013/NĐ-CP quy định về Điều kiện thiết lập website thương mại điện tử bán hàng như sau: 

Các thương nhân, tổ chức, cá nhân được thiết lập website thương mại điện tử bán hàng nếu đáp ứng các điều kiện sau:

1. Là thương nhân, tổ chức có chức năng, nhiệm vụ phù hợp hoặc cá nhân đã được cấp mã số thuế cá nhân.

2. Có website với tên miền hợp lệ và tuân thủ các quy định về quản lý thông tin trên Internet.

3. Đã thông báo với Bộ Công Thương về việc thiết lập website thương mại điện tử bán hàng theo quy định tại Điều 53 Nghị định này.

Theo điều 52 Nghị định 52/2013/NĐ-CP quy định về Thủ tục thông báo thiết lập website thương mại điện tử bán hàng như sau: 

1. Thương nhân, tổ chức, cá nhân thiết lập website thương mại điện tử bán hàng phải thông báo với Bộ Công Thương thông qua công cụ thông báo trực tuyến trên Cổng thông tin Quản lý hoạt động thương mại điện tử;

2. Thông tin phải thông báo bao gồm:

a) Tên miền của website thương mại điện tử;

b) Loại hàng hóa, dịch vụ giới thiệu trên website;

c) Tên đăng ký của thương nhân, tổ chức hoặc tên của cá nhân sở hữu website;

d) Địa chỉ trụ sở của thương nhân, tổ chức hoặc địa chỉ thường trú của cá nhân;

đ) Số, ngày cấp và nơi cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của thương nhân, hoặc số, ngày cấp và đơn vị cấp quyết định thành lập của tổ chức; hoặc mã số thuế cá nhân của cá nhân;

e) Tên, chức danh, số chứng minh nhân dân, số điện thoại và địa chỉ thư điện tử của người đại diện thương nhân, người chịu trách nhiệm đối với website thương mại điện tử;

g) Các thông tin khác theo quy định của Bộ Công Thương.

Như vậy 

Bước 1: Đăng ký tài khoản
 Thương nhân, tổ chức, cá nhân đăng ký tài khoản  đăng nhập hệ thống bằng việc cung cấp những thông tin sau:
- Tên thương nhân, tổ chức, cá nhân;
- Số đăng ký kinh doanh của thương nhân hoặc số quyết định thành lập của tổ chức hoặc mã số thuế thu nhập cá nhân của cá nhân;
- Lĩnh vực kinh doanh/hoạt động ;
- Địa chỉ trụ sở của thương nhân, tổ chức hoặc địa chỉ thường trú của cá nhân;
- Các thông tin liên hệ, bao gồm số điện thoại, fax, địa chỉ thư điện tử.
Bước 2: Xét duyệt tài khoản
-Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, thương nhân, tổ chức, cá nhân nhận kết quả từ Bộ Công Thương qua địa chỉ thư điện tử đã đăng ký về một trong các nội dung sau:
- Nếu thông tin đăng ký tài khoản đầy đủ, thương nhân, tổ chức, cá nhân được cấp một tài khoản đăng nhập hệ thống và tiến hành tiếp Bước 3;
- Nếu đăng ký tài khoản bị từ chối hoặc yêu cầu bổ sung, thương nhân, tổ chức, cá nhân phải tiến hành đăng ký lại hoặc bổ sung thông tin theo yêu cầu.
Bước 3: Thông báo website
Sau khi được cấp tài khoản đăng nhập hệ thống, thương nhân, tổ chức, cá nhân tiến hành đăng nhập, chọn chức năng Thông báo website thương mại điện tử bán hàng và tiến hành khai báo thông tin theo mẫu.
Lưu ý: Các thương nhân, tổ chức sở hữu website TMĐT bán hàng cần cung cấp đầy đủ các thông tin quy định tại Điều 29 đến Điều 34 trên trang chủ của website, cụ thể:
Điều 29. Thông tin về người sở hữu website
Điều 30. Thông tin về hàng hóa, dịch vụ
Điều 31. Thông tin về giá cả
Điều 32. Thông tin về điều kiện giao dịch chung
Điều 33. Thông tin về vận chuyển và giao nhận
Điều 34. Thông tin về các phương thức thanh toán
Bước 4: Bộ Công Thương xác nhận thông báo
Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, thương nhân, tổ chức, cá nhân nhận thông tin phản hồi của Bộ Công Thương qua địa chỉ thư điện tử đã đăng ký về một trong các nội dung sau:
- Xác nhận thông tin khai báo đầy đủ, hợp lệ;
- Cho biết thông tin khai báo chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ. Khi đó, thương nhân, tổ chức, cá nhân phải quay về Bước 3 để khai báo lại hoặc bổ sung các thông tin theo yêu cầu.
Thương nhân, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm theo dõi tình trạng xử lý hồ sơ qua thư điện tử hoặc tài khoản truy cập hệ thống đã được cấp để tiến hành cập nhật và chỉnh sửa thông tin theo yêu cầu.

- Nếu trong vòng 10 ngày làm việc kể từ khi nhận được thông báo yêu cầu bổ sung thông tin mà thương nhân, tổ chức, cá nhân không có phản hồi thì hồ sơ thông báo sẽ bị chấm dứt và phải tiến hành thông báo.

- Kết quả thông báo: Khi xác nhận thông báo, Bộ Công Thương sẽ gửi cho cá nhân, tổ chức, thương nhân một đoạn mã găn lên website thương mại điện tử bán hàng, thể hiện thành biểu tượng đã thông báo website. Khi chọn biểu tượng này, người sử dụng được dẫn về thông tin thông báo tương ứng của thương nhân, tổ chức, cá nhân tại Cổng thông tin Quản lý hoạt động thương mại điện tử.

5. Sàn giao dịch thương mại điện tử

Sàn giao dịch TMĐT là một trong những hình thức hoạt động thương mại phổ biến hiện nay. Theo Điều 9 Nghị định 52/2013/NĐ-CP, sàn giao dịch TMĐT là website TMĐT cho phép các thương nhân, tổ chức, cá nhân không phải chủ sở hữu website có thể tiến hành một phần hoặc toàn bộ quy trình mua bán hàng hóa, dịch vụ trên đó.

Căn cứ khoản 1 Điều 35 Nghị định 52/2013/NĐ-CP, thương nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ sàn giao dịch TMĐT là thương nhân, tổ chức thiết lập website TMĐT để các thương nhân, tổ chức, cá nhân khác có thể tiến hành một phần hoặc toàn bộ quy trình mua bán hàng hóa, dịch vụ trên đó.

Việc tổ chức giao dịch trên sàn TMĐT được diễn ra dưới các hình thức:

- Website cho phép người tham gia được mở các gian hàng trên đó để trưng bày, giới thiệu hàng hóa hoặc dịch vụ;

- Website cho phép người tham gia được lập các website nhánh để trưng bày, giới thiệu hàng hóa hoặc dịch vụ;

- Website có chuyên mục mua bán trên đó cho phép người tham gia đăng tin mua bán hàng hóa và dịch vụ;

- Các loại website khác do Bộ Công Thương quy định.

Hiện nay, hình thức tạo lập website cho phép phép người tham gia được mở các gian hàng trên đó để trưng bày, giới thiệu hàng hóa hoặc dịch vụ đang rất phổ biến. Người tham gia trưng bày, giới thiệu hàng hoá có thể phải đăng ký thành lập doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh theo quy định.

Tại Việt Nam, một số website về sàn giao dịch thương mại điện tử lớn là: Tiki, Shopee, Lazada, Sendo...

Trên đây là tư vấn của Luật Minh Khuê về  Điều kiện thiết lập website thương mại điện tử bán hàng là gì ?​​ Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật doanh nghiệp trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162    để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật doanh nghiệp - Công ty luật Minh Khuê