1. Chỉ cần áp dụng 10 tuyệt chiêu này, bạn sẽ luôn đạt điểm tối đa khi làm bài tập luật nhận định đúng - sai ?

Sinh viên luật chúng ta thường “không quen” với việc một nhận định là đúng. Khi chúng ta làm một câu nhận định đúng thì mức độ tin cậy của bản thân chúng ta vào tính chính xác của nó thường không cao. Nói cách khác, chúng ta “lo sợ” khi một câu nhận định là đúng. Chỉ cần áp dụng 10 tuyệt chiêu này, bạn sẽ luôn đạt điểm giỏi khi làm bài tập luật nhận định đúng - sai?

Trả lời:

Bí quyết làm bài tập dạng câu hỏi trắc nghiệm đúng/ sai đạt điểm tối đa

Phần lớn các đề thi Luật thường có bài tập Nhận đinh Đúng - Sai. Để làm tốt dạng bài tập "nửa trắc nghiệm, nửa tự luận" này thì đương nhiên mỗi Sinh viên thật sự hiểu rõ bài học cũng như có sự suy luận logic chặt chẽ.

Về nhận định:

1. Những câu nhận định mà khẳng định bằng các từ như: tất cả, mọi, toàn bộ...hay là: chỉ, duy nhất.. thì thường có đáp án "SAI".

VD: Mọi phụ nữ đủ 18 tuổi trở lên đều có quyền kết hôn.

2. Những câu mà đưa ra nhận định mà "có thể", "có trường hợp", "đôi khi" thì khả năng "ĐÚNG" rất cao.

VD: Nam và nữ chung sống với nhau mà không đăng ký kết hôn, có thể được pháp luật công nhận là vợ chồng.

3. Những câu "ĐÚNG" sẽ chiếm số ít trong dạng bài tập này, nếu bạn làm "ĐÚNG" nhiều, hoặc không có nhận định "ĐÚNG" thì cũng nên "tìm đường" học lại.

VD: Đề có 5 câu mà có 4 câu "ĐÚNG", hoặc là cả 5 câu đều "SAI".

4. Những câu nhận định mà từ ngữ giống và dễ tìm trong Luật thì khả năng Sai cũng cao. Đáp án có thể nằm đâu đó ở "phần ngoại lệ".

VD: Kết hôn với  người nước ngoài thì phải đăng ký ở UBND cấp Huyện.

5. Hãy cẩn thận với những khái niệm "bị đánh tráo". Vì vậy nên hiểu rõ chúng bằng cách đọc Điều Giải thích từ ngữ.

VD:Người cùng giới tính có thể kết hôn với nhau, tuy nhiên không được Nhà nước công nhận.

Về căn cứ Pháp lý:

7. Căn cứ phải đúng trọng tâm nhận định, căn cứ khiến nhận định đó "ĐÚNG" hoăc "SAI".

VD: Người cùng giới tính có thể kết hôn với nhau, tuy nhiên không được Nhà nước công nhận.

Câu này phải đưa căn cứ ở Điều giải thích từ ngữ.

Ngoài ra cần rõ ràng Điều khoản, Luật nào, năm nào...

8. Chú ý đến hiệu lực của quy phạm pháp luật.

Về giải thích:

9. Giải thích ngắn gọn, liên quan đến nhận định.

10. Đối với câu "ĐÚNG" mà giải thích "Vì Luật quy định như vậy" thì đúng là "thảm họa".

Xin lưu ý: Đây chỉ là khuyến nghị nó không đúng với tất cả mọi trường hợp.

 

2. Luật sư hướng dẫn học tập Luật dân sự - tố tụng dân sự?  

Chào luật sư, xin cho e hỏi: Những khẳng định sau đây là đúng hay sai theo quy định của Luật dân sự Việt Nam? Tại sao?
1: Người không có lỗi thì không phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng?
2: Giao dịch dân sự vô hiệu do nhầm lẫn không làm phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại giữa các chủ thể của giao dịch đó ?
Cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn pháp luật Dân sự trực tuyến, gọi: 1900.6162

 

Trả lời:

Câu 1. Khẳng định này là sai. Vì trường hợp không có lỗi nhưng vẫn phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng (trường hợp do nguồn nguy hiểm cao độ gây ra và ô nhiễm môi trường). Điều 601 Bộ luật dân sự năm 2015 trên nguyên tắc chủ sở hữu người được chủ sở hữu giao chiếm hữu, sử dụng nguồn nguy hiểm cao độ (cho thuê, cho mượn…) phải bồi thường thiệt hại do nguồn nguy hiểm cao độ gây ra kể cả khi không có lỗi.

Câu 2: Khẳng định này là sai. Vì nhầm lẫn là việc các bên hình dung sai về nội dung của giao dịch mà tham gia vào giao dịch gây thiệt hại cho mình hoặc cho bên kia, nếu như chứng minh được bên nào sai thì bên đó phải bồi thường.

Bí quyết làm bài tập dạng câu hỏi trắc nghiệm đúng/ sai đạt điểm tối đa

Sinh viên luật chúng ta thường “không quen” với việc một nhận định là đúng. Khi chúng ta làm một câu nhận định đúng thì mức độ tin cậy của bản thân chúng ta vào tính chính xác của nó thường không cao. Nói cách khác, chúng ta “lo sợ” khi một câu nhận định là đúng. Tuy vậy, điều này không đồng nghĩa với việc tất cả các câu nhận định trong đề thi đều sai mà ngược lại, thông thường rất ít đề thi mà trong bài tập nhận định không có câu đúng. Vậy nên nếu bạn làm tất cả các câu nhận định đều sai thì bạn nên kiểm tra lại để chắc chắn nhé.

Phần lớn các đề thi Luật thường có bài tập Nhận đinh Đúng - Sai. Để làm tốt dạng bài tập "nữa trắc nghiệm, nữa tự luận" này thì đương nhiên mỗi Sinh viên thật sự hiểu rõ bài học cũng như có sự suy luận logic chặt chẽ.

Về nhận định:

1. Những câu nhận định mà khẳng định bằng các từ như: tất cả, mọi, toàn bộ...hay là: chỉ, duy nhất.. thì thường có đáp án "SAI".

VD: Mọi phụ nữ đủ 18 tuổi trở lên đều có quyền kết hôn.

2. Những câu mà đưa ra nhận định mà "có thể", "có trường hợp", "đôi khi" thì khả năng "ĐÚNG" rất cao.

VD: Nam và nữ chung sống với nhau mà không đăng ký kết hôn, có thể được pháp luật công nhận là vợ chồng.

3. Những câu "ĐÚNG" sẽ chiếm số ít trong dạng bài tập này, nếu bạn làm "ĐÚNG" nhiều, hoặc không có nhận định "ĐÚNG" thì cũng nên "tìm đường" học lại.

VD: Đề có 5 câu mà có 4 câu "ĐÚNG", hoặc là cả 5 câu đều "SAI".

4. Những câu nhận định mà từ ngữ giống và dễ tìm trong Luật thì khả năng Sai cũng cao. Đáp án có thể nằm đâu đó ở "phần ngoại lệ".

VD: Kết hôn với  người nước ngoài thì phải đăng ký ở UBND cấp Huyện.

5. Hãy cẩn thận với những khái niệm "bị đánh tráo". Vì vậy nên hiểu rõ chúng bằng cách đọc Điều Giải thích từ ngữ.

VD:Người cùng giới tính có thể kết hôn với nhau, tuy nhiên không được Nhà nước công nhận.

Về căn cứ Pháp lý:

7. Căn cứ phải đúng trọng tâm nhận định, căn cứ khiến nhận định đó "ĐÚNG" hoăc "SAI".

VD: Người cùng giới tính có thể kết hôn với nhau, tuy nhiên không được Nhà nước công nhận.

Câu này phải đưa căn cứ ở Điều giải thích từ ngữ.

Ngoài ra cần rõ ràng Điều khoản, Luật nào, năm nào...

8. Chú ý đến hiệu lực của quy phạm pháp luật.

Về giải thích:

9. Giải thích ngắn gọn, liên quan đến nhận định.

10. Đối với câu "ĐÚNG" mà giải thích "vì Luật quy định như vậy" thì đúng là "thảm họa".

Trên đây là tư vấn của chúng tôi.  Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.