100 câu Trắc nghiệm hóa 9 học kì 1 có đáp án mới nhất

Câu 1: Oxit là:

A. Hỗn hợp của nguyên tố oxi với một nguyên tố hoá học khác.

B. Hợp chất của nguyên tố phi kim với một nguyên tố hoá học khác.

C. Hợp chất của oxi với một nguyên tố hoá học khác.

D. Hợp chất của nguyên tố kim loại với một nguyên tố hoá học khác.

Giải thích: Oxit là hợp chất của oxi với một nguyên tố hoá học khác.

Câu 2: Những dãy chất nào sau đây đều là oxit axit?

A. CO2, SO3, Na2O,NO2

B. CO2, SO2, H2O, P2O5

C. SO2, P2O5, CO2, N2O5

D. H2O, CaO, FeO, CuO

Giải thích: Những chất trong dãy này đều là oxit axit.

Câu 3:  Oxit axit là:

A. Những oxit tác dụng với dung dịch axit tạo thành muối và nước.

B. Những oxit tác dụng với dung dịch bazơ tạo thành muối và nước.

C. Những oxit không tác dụng với dung dịch bazơ và dung dịch axit.

D. Những oxit chỉ tác dụng được với muối.

Giải thích: Oxit axit là oxit tác dụng với dung dịch axit để tạo thành muối và nước.

Câu 4: Oxit lưỡng tính là:

A. Những oxit tác dụng với dung dịch axit tạo thành muối và nước.

B. Những oxit tác dụng với dung dịch bazơ và tác dụng với dung dịch axit tạo thành muối và nước.

C. Những oxit tác dụng với dung dịch bazơ tạo thành muối và nước.

Giải thích: Oxit lưỡng tính là oxit tác dụng cả với dung dịch axit và bazơ.

Câu 5: Chất tác dụng với nước tạo ra dung dịch bazơ là:

A. CO2

B. Na2O.

C. SO2 

D. P2O5

Giải thích: Na2O là oxit bazơ, tác dụng với nước tạo ra dung dịch kiềm.

Câu 6: Lưu huỳnh trioxit (SO3) tác dụng được với:

A. Nước, sản phẩm là bazơ.

B. Axit, sản phẩm là bazơ.

C. Nước, sản phẩm là axit

D. Bazơ, sản phẩm là axit.

Giải thích: SO3 tác dụng với nước tạo ra axit sulfuric (  H2SO4 ​ ).

Câu 7: Sắt (III) oxit (Fe2O3) tác dụng được với:

A. Nước, sản phẩm là axit.

B. Axit, sản phẩm là muối và nước.

C. Nước, sản phẩm là bazơ.

D. Bazơ, sản phẩm là muối và nước.

Giải thích: Fe2O3 ​ tác dụng với axit để tạo ra muối và nước.

Câu 8: Dãy chất sau đây chỉ gồm các oxit:

A. MgO, Ba(OH)2, CaSO4, HCl.

B. MgO, CaO, CuO, FeO.

C. SO2, CO2, NaOH, CaSO4.

D. CaO, Ba(OH)2, MgSO4, BaO.

Giải thích: Các chất trong dãy này đều là oxit.

Câu 9:  0,05 mol FeO tác dụng vừa đủ với:

A. 0,02mol HCl.

B. 0,1mol HCl.

C. 0,05mol HCl.

D. 0,01mol HCl.

Giải thích: Theo phản ứng: FeO + 2HC l→ FeCl2 ​ +H2O

1 mol FeO tác dụng với 2 mol HCl, nên 0,05 mol FeO cần 0,1 mol HCl.

Câu 10: 0,5mol CuO tác dụng vừa đủ với:

A. 0,5mol H2SO4.

B. 0,25mol HCl.

C. 0,5mol HCl.

D. 0,1mol H2SO4.

Giải thích: Theo phản ứng:  CuO +2HCl → CuCl2 ​ + H2O

1 mol CuO tác dụng với 2 mol HCl, nên 0,5 mol CuO cần 1 mol HCl.

Câu 11: Dãy chất gồm các oxit axit là:

A. CO2, SO2, NO, P2O5.

B. CO2, SO3, Na2O, NO2.

C. SO2, P2O5, CO2, SO3.

D. H2O, CO, NO, Al2O3.

Giải thích: Những chất trong dãy này đều là oxit axit.

Câu 12: Dãy chất gồm các oxit bazơ:

A. CuO, NO, MgO, CaO.

B. CuO, CaO, MgO, Na2O.

C. CaO, CO2, K2O, Na2O.

D. K2O, FeO, P2O5, Mn2O7.

Giải thích: Các chất trong dãy này đều là oxit bazơ.

Câu 13:  Dãy chất sau là oxit lưỡng tính:

A. Al2O3, ZnO, PbO2, Cr2O3.

B. Al2O3, MgO, PbO, SnO2.

C. CaO, ZnO, Na2O, Cr2O3.

D. PbO2, Al2O3, K2O, SnO2.

Giải thích: Các chất trong dãy này đều là oxit lưỡng tính.

Câu 14: Dãy oxit tác dụng với nước tạo ra dung dịch kiềm:

A. CuO, CaO, K2O, Na2O.

B. CaO, Na2O, K2O, BaO.

C. Na2O, BaO, CuO, MnO.

D. MgO, Fe2O3, ZnO, PbO.

Giải thích: Các chất trong dãy này đều là oxit bazơ.

Câu 15: Một oxit của photpho có thành phần phần trăm của P bằng 43,66%. Biết phân tử khối của oxit bằng 142đvC. Công thức hoá học của oxit là:

A. P2O3.

B. P2O5.

C. PO2.

D. P2O4.

Giải thích: Với phần trăm P là 43,66% và phân tử khối là 142, ta tính được công thức hoá học là P2O5 ​ .

Câu 16: Một oxit được tạo bởi 2 nguyên tố là sắt và oxi, trong đó tỉ lệ khối lượng giữa sắt và oxi là 7/3. Công thức hoá học của oxit sắt là:

A. FeO.

B. Fe2O3.

C. Fe3O4.

D. FeO2.

Giải thích: Tỉ lệ khối lượng giữa sắt và oxi là 7/3, và  Fe3O4 ​ có tỉ lệ này.

Câu 17: Khử hoàn toàn 0,58 tấn quặng sắt chứa 90 % là Fe3O4 bằng khí hiđro. Khối lượng sắt thu được là:

A. 0,378 tấn.

B. 0,156 tấn.

C. 0,126 tấn.

D. 0,467 tấn.

Giải thích: Fe3O4 có khối lượng mol là 231 g/mol. Khối lượng sắt thu được là 0,58 \times \frac{3\times 56}{231}= 0,156 tấn

Câu 18: Có thể tinh chế CO ra khỏi hỗn hợp (CO + CO2) bằng cách:

A. Dẫn hỗn hợp qua dung dịch Ca(OH)2 dư.

B. Dẫn hỗn hợp qua dung dịch PbCl2 dư

C. Dẫn hỗn hợp qua NH3.

D. Dẫn hỗn hợp qua dung dịch Cu(NO3)2.

Giải thích: CO sẽ tác dụng với dung dịch Ca(OH)2 để tạo muối CaCO3 ​ , còn CO2 không phản ứng.

Câu 19: Thể tích khí hiđro (đktc) cần dùng để khử hoàn toàn hỗn hợp gồm 20 g CuO và 111,5g PbO là:

A. 11,2 lít.

B. 16,8 lít.

C. 5,6 lít.

D. 8,4 lít.

Giải thích: Với mỗi mol CO2, dung dịch Ca(OH)2 sẽ hấp thụ 2 mol  H2O, tạo ra muối  CaCO 3 ​ và  Ca(HCO 3 ​ ) 2 ​ . Cần 0,075 mol  Ca(OH)2 ​ để hấp thụ 0,05 mol CO2, tương đương với 5,6 lít CO2.

Câu 20: Hấp thụ hoàn toàn 2,24 lít khí CO2 (đktc) vào dung dịch nước vôi trong có chứa 0,075 mol Ca(OH)2. Muối thu được sau phản ứng là:

A. CaCO3.

B. Ca(HCO3)2

C. CaCO3 và Ca(HCO3)2

D. CaCO3 và CaHCO3.

Giải thích: CO2 sẽ tác dụng với dung dịch nước vôi trong để tạo ra CaCO3 ​ và Ca(HCO3)2 ​ .

Câu 21: Để tách riêng Fe2O3 ra khỏi hỗn hợp BaO và Fe2O3 ta dùng:

A. Nước.

B.Giấy quì tím.

C. Dung dịch HCl.

D. dung dịch NaOH.

Câu 22: Hấp thụ hoàn toàn 11,2 lít khí CO2 (đktc) bằng một dung dịch chứa 20 g NaOH. Muối được tạo thành là:

A. Na2CO3.

B. NaHCO3.

C. Hỗn hợp Na2CO3và NaHCO3.

D. Na(HCO3)2.

Câu 23: Hoà tan 6,2 g natri oxit vào 193,8 g nước thì được dung dịch A. Nồng độ phần trăm của dung dịch A là:

A. 4%.

B. 6%.

C. 4,5%

D. 10%

Câu 24: Hoà tan 23,5 g kali oxit vào nước được 0,5 lít dung dịch A. Nồng độ mol của dung dịch A là:

A. 0,25M.

B. 0,5M

C. 1M.

D. 2M.

Câu 25: Khử hoàn toàn 0,58 tấn quặng sắt chứa 90 % là Fe3O4 bằng khí hiđro. Khối lượng sắt thu được là:

A. 0,378 tấn.

B. 0,156 tấn.

C. 0,126 tấn.

D. 0,467 tấn.

Câu 26: Dung dịch axit mạnh không có tính chất là:.

A. Tác dụng với oxit axit tạo thành muối và nước.

B. Tác dụng với bazơ tạo thành muối và nước.

C. Tác dụng với nhiều kim loại giải phóng khí hiđrô.

D. Làm đổi màu quỳ tím thành đỏ.

Câu 27. Đơn chất tác dụng với H2SO4 loãng sinh ra chất khí:

A. Bạc

B. Đồng

C. Sắt

D. Cacbon.

Câu 28. Trong phòng thí nghiệm khí SO2 không thu bằng cách đẩy nước vì SO2:

A. Nhẹ hơn nước

B. Tan được trong nước.

C. Dễ hóa lỏng

D. Tất cả các ý trên .

Câu 29. Để trung hòa 11,2gam KOH 20%, thì cần lấy bao nhiêu gam dung dịch axit H2SO4 35%

A. 9 gam

B. 4,6 gam

C. 5,6 gam

D. 1,7 gam

Câu 30. Hòa tan 23,5 gam K2O vào nước. Sau đó dùng 250ml dung dịch HCl để trung hòa dung dịch trên. Tính nồng độ mol HCl cần dùng.

A. 1,5M

B. 2,0 M

C. 2,5 M

D. 3,0 M.

Câu 31. Trong hợp chất của lưu huỳnh hàm lượng lưu huỳnh chiếm 50% . Hợp chất đó có công thức là:

A. SO3

B. H2SO4

C. CuS.

D. SO2.

Câu 32. Đốt hoàn toàn 6,72 gam than trong không khí. Thể tích CO2 thu được ở đktc là :

A. 12,445 lít

B. 125,44 lít

C. 12,544 lít

D. 12,454 lít.

Câu 33: Các dung dịch sau làm giấy quỳ tím chuyển sang màu đỏ là

A. NaCl

B. NaOH

C. H2S

D .BaCl2

Câu 34: Một oxit của kim loại R (hoá trị II ). Trong đó kim loại R chiếm 71,43% theo khối lượng. Công thức của oxit là:

A. FeO

B. MgO

C. CaO

D. ZnO

Câu 35: Lưu huỳnh đioxit (SO2) tác dụng được với các chất trong dãy:

A. H2O, NaOH, CaO

B. H2O, H2SO4, CO2

C. HCl, H2SO4, K2O

D. H2O, H2SO4, Ba(OH)2

Câu 36: Cho 3 hợp chất oxit : CuO, Al2O3, K2O. Để phân biệt 3 chất trên ta dùng làm thuốc

A. Nước cất

B. Dùng axit HCl

C. Dùng dung dịch NaOH

D. Dung dịch KOH

Câu 36: Để hòa tan hoàn toàn 1,3g kẽm thì cần 14,7g dung dịch H2SO4 20%. Khi phản ứng kết thúc khối lượng hiđro thu được là:

A. 0,03g

B. 0,04g

C. 0,05g

D. 0,06g

Câu 37: Khí SO2 được tạo thành từ cặp chất

A. K2SO3và H2SO4

B. Na2SO4 và CuCl2

C. Na2SO3 và NaOH

D. Na2SO3 và NaCl

Câu 38: Khí O2 bị lẫn tạp chất là các khí CO2, SO2, H2S. Có thể dùng chất nào sau đây để loại bỏ tạp chất:

A. Dung dịch H2SO4 loãng

B. Dung dịch CuSO4

C. Dung dịch Ca(OH)2

D. Nước

Câu 39: Hòa tan hoàn toàn 1,44g kim loại hóa trị II bằng 250ml dung dịch H2SO4 0,3M. Để trung hòa lượng axit dư cần dùng 60ml dung dịch NaOH 0,5M. Kim loại đó là

A. Ca

B. Mg

C. Zn

D. Ba.

Câu 40: Phản ứng xảy ra trong quá trình sản xuất lưu huỳnh đioxit trong công nghiệp là

A. 2SO2 + O2 → 2SO3

B.CaO + H2O → Ca(OH)2

C. 4FeS2 + 11O2→ 4Fe2O3 + 8SO2

D. SO2 + H2O → H2SO3

Câu 41: Dãy oxit tác dụng được với nước là

A. K2O; CuO; P2O5; SO2

B. K2O; Na2O; MgO; Fe2O3

C. K2O; BaO; N2O5; CO2

D. SO2; MgO; Fe2O3; Na2O

Câu 42: Đường mía là loại đường nào dưới đây?

A. Đường phèn

B. Glucozơ

C. Fructozơ

D. Saccarozơ

Câu 43: Saccarozơ có những ứng dụng trong thực tế là:

A. Nguyên liệu trong công nghiệp thực phẩm, thức ăn cho người, pha chế thuốc

B. Nguyên liệu sản xuất thuốc nhuộm, sản xuất giấy, là thức ăn cho người

C. Làm thức ăn cho người, tráng gương, tráng ruột phích

D. Làm thức ăn cho người, sản xuất gỗ, giấy, thuốc nhuộm

Câu 44: Dùng thuốc thử nào dưới đây để phân biệt dung dịch saccarozơ, rượu etylic và glucozơ?

A. Dung dịch Ag2O/NH3

B. Dung dịch Ag2O/NH3 và dung dịch HCl

C. Dung dịch HCl

D. Dung dịch Iot

Câu 45: Khi đun nóng dung dịch saccarozơ với dung dịch axit, thu được dung dịch có phản ứng tráng gương, do

A. saccarozơ chuyển thành mantozơ.

B. saccarozơ bị thủy phân thành glucozơ và fructozơ.

C. phân tử saccarozơ có khả năng tham gia phản ứng tráng gương.

D. dung dịch axit đó có khả năng phản ứng.

Câu 46: CaO dùng làm chất khử chua đất trồng là ứng dụng tính chất hóa học gì của CaO?

A. Tác dụng với axit

B. Tác dụng với bazơ

C. Tác dụng với oxit axit

D. Tác dụng với muối

Cây 47:  Để an toàn khi pha loãng H2SO4 đặc cần thực hiện theo cách:

A. Rót từng giọt nước vào axit

B. Rót từng giọt axit vào nước

C. Cho cả nước và axit vào cùng một lúc

D. Cả 3 cách trên đều được

Câu 48: Dung dịch tác dụng với CuO tạo ra sản phẩm là dung dịch có màu xanh lam:

A. Dung dịch NaOH

B. Dung dịch Na2CO3

C. Dung dịch HCl

D. Dung dịch Ca(OH)2

Câu 49: Phương pháp được dùng để điều chế canxi oxit trong công nghiệp.

A. Nung đá vôi ở nhiệt độ cao là trong công nghiệp hoặc lò thủ công .

B. Nung CaSO4 trong lò công nghiệp .

C. Nung đá vôi trên ngọn lửa đèn cồn.

D. Cho canxi tác dụng trực tiếp với oxi.

Giải thích: Canxi oxit (CaO) được điều chế bằng cách nung đá vôi (CaCO3) ở nhiệt độ cao để loại bỏ CO2 và thu được canxi oxit.

Câu 50. Phương pháp được dùng để sản xuất khí sunfurơ trong công nghiệp.

A. Phân hủy canxi sunfat ở nhiệt độ cao .

B. Đốt cháy lưu huỳnh trong oxi .

C. Cho đồng tác dụng với axit sunfuric đặc, nóng.

D. Cho muối natrisunfit tác dụng với axit clohiđric.

Giải thích: Khí sunfurơ (SO2) thường được sản xuất bằng cách cho muối natrisunfit tác dụng với axit clohiđric.

Câu 51. Chất khi tan trong nước cho dung dịch, làm quỳ tím hóa đỏ :

A. KOH

B. KNO3

C. SO3

D. CaO

Giải thích: KOH là một bazơ mạnh, khi tan trong nước sẽ tạo dung dịch kiềm và làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ.

Câu 52. Chất tác dụng với axit sunfuric loãng tạo thành muối và nước:

A. Cu

B. CuO

C. CuSO4

D. CO2

Giải thích: CuSO4 (đồng sulfate) là muối của axit sulfuric, và khi tác dụng với axit, sẽ tạo muối và nước.

Câu 53. Dùng Canxi oxit để làm khô khí:

A. Khí CO2

B. Khí SO2

C. Khí HCl

D. CO

Giải thích: Canxi oxit (CaO) được sử dụng để làm khô khí, và nó hấp thụ CO2 từ không khí, tạo ra canxi cacbonat (CaCO3).

Câu 54. Một hỗn hợp rắn gồm Fe2O3 và CaO, để hòa tan hoàn toàn hỗn hợp này người ta phải dùng dư:

A. Nước.

B. Dung dịch NaOH.

C. Dung dịch HCl.

D. dung dịch NaCl.

Giải thích: Hỗn hợp rắn gồm Fe2O3 và CaO sẽ phản ứng với dung dịch HCl để tạo muối và nước.

Câu 55. Dung dịch axit mạnh không có tính chất là:.

A. Tác dụng với oxit axit tạo thành muối và nước.

B. Tác dụng với bazơ tạo thành muối và nước.

C. Tác dụng với nhiều kim loại giải phóng khí hiđrô.

D. Làm đổi màu quỳ tím thành đỏ.

Giải thích: Dung dịch axit mạnh có tính chất làm đổi màu quỳ tím từ màu xanh sang đỏ.

Câu 56. Đơn chất tác dụng với H2SO4 loãng sinh ra chất khí:

A. Bạc

B. Đồng

C. Sắt

D. Cacbon.

Giải thích: Sắt (Fe) phản ứng với axit sulfuric loãng tạo ra khí hiđrô (H2) và muối sắt (FeSO4).

Câu 57. Trong phòng thí nghiệm khí SO2 không thu bằng cách đẩy nước vì SO2 :

A. Nhẹ hơn nước

B. Tan được trong nước.

C. Dễ hóa lỏng

D. Tất cả các ý trên .

Giải thích: Khí SO2 tan được trong nước và tạo thành axit sunfurơ (H2SO3).

Câu 58: Để trung hòa 11,2gam KOH 20%, thì cần lấy bao nhiêu gam dung dịch axit H2SO4 35%

A. 9 gam

B. 4,6gam

C. 5,6 gam

D. 1,7gam

Câu 60. Hòa tan 23,5 gam K2O vào nước. Sau đó dùng 250ml dung dịch HCl để trung hòa dung dịch trên. Tính nồng độ mol HCl cần dùng.

A. 1,5M

B. 2,0 M

C. 2,5 M

D. 3,0 M.

Câu 62: Để an toàn khi pha loãng H2SO4 đặc cần thực hiện theo cách:

A. Rót từng giọt nước vào axit

B. Rót từng giọt axit vào nước

C. Cho cả nước và axit vào cùng một lúc

D. Cả 3 cách trên đều được

Giải thích: Khi pha loãng axit H2SO4 đặc, ta nên rót từng giọt axit vào nước để tránh hiện tượng nổ do sự phát nhiệt đột ngột.

Câu 63: Cho các câu sau:

a) Dầu mỏ là một đơn chất.

b) Dầu mỏ là một hợp chất phức tạp.

c) Dầu mỏ là một hỗn hợp tự nhiên của nhiều loại Hiđrocacbon.

d) Dầu mỏ sôi ở một nhiệt độ xác định.

e) Dầu mỏ sôi ở những nhiệt độ khác nhau.

Số câu đúng là

A. 1

B. 2

C. 4

D. 3

Câu 64: Ở nông thôn có thể dùng phân gia súc, gia cầm, rác hữu cơ để ủ trong các hầm Bio-gas. Dưới ảnh hưởng của các vi sinh vật yếm khí, chất hữu cơ sẽ phân hủy tạo ra một loại phân bón chất lượng cao. Bio-gas dùng để đun nấu trong gia đình. Nên phát triển các hầm Bio-gas vì

A. Vốn đầu tư không lớn.

B. Đảm bảo vệ sinh môi trường và mầm các bệnh bị tiêu diệt

C. Có nguồn năng lượng sạch và thuận tiện.

D. Tất cả các lý do trên.

Giải thích: Các lợi ích của việc phát triển các hầm Bio-gas bao gồm vốn đầu tư không lớn, đảm bảo vệ sinh môi trường và mầm các bệnh bị tiêu diệt, và có nguồn năng lượng sạch và thuận tiện.

Câu 65: Để dập tắt xăng dầu cháy người ta sẽ:

A. Phun nước vào ngọn lửa.

B. Dùng chăn ướt chùm lên ngọn lửa.

C. Phủ cát lên ngọn lửa.

D. Cả B và C đều đúng.

Giải thích: Để dập tắt xăng dầu cháy, có thể sử dụng chăn ướt chùm hoặc phủ cát lên ngọn lửa để cản trở sự tiếp xúc với không khí và ngăn cháy lan rộ.

Câu 66:  Sự cố tràn dầu do chìm tàu chở dầu là thảm họa môi trường vì:

A. Do dầu không tan trong nước

B. Do dầu sôi ở những nhiệt độ khác nhau

C. Do dầu nhẹ hơn nước, nổi trên mặt nước cản sự hòa tan của khí oxi làm các sinh vật dưới nước bị chết

D. Dầu lan rộng trên mặt nước bị sóng, gió cuốn đi xa rất khó xử lý.

Giải thích: Dầu nhẹ hơn nước, do đó nổi lên trên mặt nước và cản trở sự hòa tan của khí oxi. Điều này làm giảm lượng oxi trong nước, gây hại cho sinh vật dưới nước và tạo ra tình trạng ô nhiễm.

Câu 67: Khử hoàn toàn 32 gam CuO bằng khí CO dư, thu được m gam kim loại. Giá trị của m là

A. 12,8

B. 25,6

C. 32,0

D. 16,0

Câu 68: Cho khí CO dư đi qua ống chứa 0,2 mol MgO và 0,2 mol CuO nung nóng đến phản ứng hoàn toàn, thu được x gam chất rắn. Giá trị của x là

A. 17,6

B. 4,8

C. 20,8

D. 24,0

Câu 69: Cho luồng khí CO (dư) đi qua 9,1 gam hỗn hợp gồm CuO và Al2O3 nung nóng đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 8,3 gam chất rắn. Khối lượng CuO có trong hỗn hợp ban đầu là

A. 0,8 gam.

B. 8,3 gam.

C. 2,0 gam.

D. 4,0 gam.

Câu 70: Cho V lít khí CO (ở đktc) phản ứng với một lượng dư hỗn hợp rắn gồm CuO và Fe2O3 nung nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng hỗn hợp rắn giảm 0,32 gam. Giá trị của V là

A. 0,224

B. 0,560

C. 0,112

D. 0,448

Câu 71: Dẫn từ từ V lít khí CO (ở đktc) đi qua một ống sứ đựng lượng dư hỗn hợp rắn gồm CuO, Fe2O3 (ở nhiệt độ cao). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được khí X. Dẫn toàn bộ khí X ở trên vào lượng dư dung dịch Ca(OH)2 thì tạo thành 4 gam kết tủa. Giá trị của V là

A. 0,896

B. 1,120

C. 0,224

D. 0,448

Câu 72: Dãy kim loại nào sau đây được sắp xếp đúng theo chiều hoạt động hóa học tăng dần?

A. K, Mg, Cu, Al, Zn, Fe.

B. Fe, Cu, K, Mg, Al, Zn.

C. Cu, Fe, Zn, Al, Mg, K.

D. Zn, K, Mg, Cu, Al, Fe.

Câu 73: Cho dây nhôm vào trong ống nghiệm chứa dung dịch nào sẽ có phản ứng hóa học xảy ra?

A. CuSO4

B. Na2SO4

C. MgSO4

D. K2SO4

Câu 74: Các loại phân bón hóa học đều là những hóa chất có chứa:

A. các nguyên tố dinh dưỡng cần thiết cho cây trồng.

B. nguyên tố nitơ và một số nguyên tố khác.

C. nguyên tố photpho và một số nguyên tố khác.

D. nguyên tố kali và một số nguyên tố khác.

Câu 75: Khối lượng của nguyên tố N có trong 200 gam (NH4)2SO4 là

A. 42,42 g

B. 21,21 g

C. 24,56 g

D. 49,12 g

Câu 76: Phần trăm về khối lượng của nguyên tố N trong (NH2)2CO là :

A. 32,33%

B. 31,81%

C. 46,67%

D. 63,64%

Câu 77: Tính khối lượng benzen cần dùng để điều chế 23,55 gam brombenzen. Biết hiệu suất phản ứng đạt 85%.

A. 11,7 gam.

B. 13,77 gam.

C. 14,625 gam.

D. 9,945 gam.

Câu 78: Cho brom phản ứng với benzen tạo ra brombenzen (bột sắt làm xúc tác). Tính khối lượng benzen cần dùng để điều chế 15,7 gam brombenzen. Biết hiệu suất của quá trình phản ứng là 80%.

A. 9,75 gam.

B. 6,24 gam.

C. 7,80 gam.

D. 10,53 gam

Câu 79: Đốt cháy hòa toàn 15,6 gam benzen rồi hấp thụ sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch nước vôi trong dư. Khối lượng dung dịch tăng hay giảm bao nhiêu gam?

A. tăng 56,4 gam.

B. giảm 28,2 gam.

C. giảm 56,4 gam.

D. tăng 28,2 gam

Câu 80: Clo tác dụng với hiđro tạo thành sản phẩm gì?

A. Hiđro clorua

B. Hiđro florua

C. Hiđro bromua

D. Hiđro iotua

Câu 81: Trong công nghiệp, clo được điều chế bằng phương pháp gì?

A. Điện phân dung dịch

B. Thủy phân

C. Nhiệt phân

D. Điện phân nóng chảy

Câu 82: Loại phân tử nào sau đây là phân tử đồng phân?

A. H2O

B. CO2

C. O2

D. N2

Câu 83: Trong quá trình đun nóng H2SO4, acid sulfuric, nó sẽ phân hủy thành những sản phẩm nào?

A. H2O và SO2

B. H2 và SO3

C. H2O và SO3

D. H2 và SO2

Câu 84: Nguyên tố nào chiếm tỷ lệ lớn nhất trong không khí?

A. Oxy

B. Nitơ

C. Argon

D. Carbon dioxide

Câu 85: Trong quá trình phản ứng hóa học, một chất có thể thay đổi mà không làm thay đổi tổng khối lượng hệ. Điều này được gọi là:

A. Định luật bảo toàn khối lượng

B. Định luật bảo toàn năng lượng

C. Định luật Avogadro

D. Định luật hoạt tính hóa học

Câu 86: Sự liên kết ion xảy ra giữa các nguyên tử khi:

A. Chia sẻ electron

B. Có sự chuyển giao electron từ một nguyên tử sang nguyên tử khác

C. Các nguyên tử chịu áp lực

D. Không có sự chuyển giao electron

Câu 87: Công thức hóa học của dung dịch muối natri là:

A. NaCl

B. NaOH

C. HCl

D. Na2SO4

Câu 88: Phản ứng oxi hóa khử là:

A. Sự trao đổi ion

B. Sự chuyển giao electron

C. Sự chia sẻ electron

D. Sự tạo liên kết ion

Câu 89: Kim loại nào sau đây không phản ứng với axit HCl?

A. Kali (K)

B. Nhôm (Al)

C. Sắt (Fe)

D. Canxi (Ca)

Câu 90: Đối với phản ứng phân giải nước, sản phẩm chính là:

A. H2 và O2

B. HCl và NaOH

C. CO2 và H2O

D. CH4 và O2

Câu 91: Sự pha loãng của một dung dịch có thể được thực hiện bằng cách thêm vào đó:

A. Nước

B. Dầu

C. Cồn

D. Acid

Câu 92: Loại chất nào sau đây được sử dụng làm chất chống ô nhiễm trong xăng?

A. Ethanol

B. Methane

C. Tetraethyl lead

D. Propane

Câu 93: Công nghệ sản xuất nhiên liệu từ nguồn năng lượng tái tạo như gió và năng lượng mặt trời thuộc lĩnh vực nào của Hóa học?

A. Hóa học hữu cơ

B. Hóa học vô cơ

C. Hóa học hạt nhân

D. Hóa học năng lượng

Câu 94: Chất nào sau đây được sử dụng làm chất bảo quản thực phẩm?

A. Sulfur dioxide

B. Ethanol

C. Hydrogen peroxide

D. Sodium chloride

Câu 95: Trong lĩnh vực y học, phương pháp hóa học nào được sử dụng để chẩn đoán hình ảnh cơ bản của cơ thể như X-quang?

A. Hóa học phân tích

B. Hóa học hữu cơ

C. Hóa học vô cơ

D. Hóa học hạt nhân

Câu 96: Chất nào sau đây thường được sử dụng làm chất tẩy rửa trong sản xuất xà phòng?

A. Sodium hydroxide

B. Sodium chloride

C. Sodium carbonate

D. Sodium bicarbonate

Câu 97: Một ứng dụng của chất chống ô nhiễm ozone là:

A. Làm mát không khí

B. Bảo vệ tầng ozon

C. Làm khô tay

D. Sản xuất xăng

Câu 98: Loại polymer nào thường được sử dụng trong việc sản xuất túi nhựa tái chế?

A. PVC (Polyvinyl chloride)

B. PET (Polyethylene terephthalate)

C. PS (Polystyrene)

D. HDPE (High-density polyethylene)

Câu 99: Thuốc nhuộm thường được sản xuất từ loại hợp chất nào?

A. Ester

B. Amine

C. Alkane

D. Alcohol

Câu 100: Chất nào sau đây thường được sử dụng để làm mát động cơ trong ô tô?

A. Ethanol

B. Methane

C. Antifreeze (ethylene glycol)

D. Diethyl ether