1000 câu hỏi trắc nghiệm Sinh học lớp 12 có đáp án mới nhất

Câu 1: Một đoạn của phân tử ADN mang thông tin mã hoá cho một chuỗi pôlipeptit hay một phân tử ARN được gọi là:

A. Anticodon.

B. Gen.

C. Mã di truyền.

D. Codon.

Đáp án:

Một đoạn của phân tử ADN mang thông tin mã hoá cho một chuỗi pôlipeptit hay một phân tử ARN được gọi là gen.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 2: Gen là một đoạn của phân tử ADN

A. mang thông tin mã hoá chuỗi polipeptit hay phân tử ARN.

B. mang thông tin di truyền của các loài.

C. mang thông tin cấu trúc của phân tử prôtêin.

D. chứa các bộ 3 mã hoá các axit amin.

Đáp án:

Một đoạn của phân tử ADN mang thông tin mã hoá cho một chuỗi pôlipeptit hay một phân tử ARN được gọi là gen.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 3: Gen là một đoạn ADN mang thông tin di truyền mã hóa cho một sản phẩm xác định là

A. Một phân tử protein

B. Một phân tử mARN

C. Một chuỗi polipeptit hay một phân tử ARN

D. Một phân tử protein hay 1 phân tử ARN

Đáp án:

Gen là một đoạn ADN mang thông tin di truyền mã hóa cho một sản phẩm xác định là một chuỗi polipeptit hay một phân tử ARN.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 4: Trong các loại nuclêôtit tham gia cấu tạo nên ADN không có loại nào:

A. Guanin(G).

B. Uraxin(U).

C. Ađênin(A).

D. Timin(T).

Đáp án:

Các loại nucleotit tham gia cấu tạo nên ADN là A, T, G, X.

U là đơn phân cấu tạo nên ARN không phải đơn phân cấu tạo nên phân tử ADN.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 5: ADN không được cấu tạo từ các loại nuclêôtit nào:

A. A, T, G, X.

B. G, X

C. A, U, G, X.

D. A, T

Đáp án:

Các loại nucleotit tham gia cấu tạo nên ADN là A, T, G, X.

U là đơn phân cấu tạo nên ARN không phải đơn phân cấu tạo nên phân tử ADN

Đáp án cần chọn là: C

Câu 6: Timin là nucleotit cấu tạo nên phân tử nào sau đây:

A. ADN

B. mARN

C. ARN 

D. Protein

Đáp án:

Timin là đơn phân của ADN

Đáp án cần chọn là: A

Câu 7: Một đoạn gen có trình tự nuclêôtit là 3’AGXTTAGXA5’. Trình tự các nuclêôtit trên mạch bổ sung của đoạn Gen trên là:

A. 3’TXGAATXGT5’

B. 5’AGXTTAGXA3’

C. 5’TXGAATXGT3’

D. 5’UXGAAUXGU3’

Đáp án cần chọn là: C

Câu 8: Một đoạn phân tử ADN ở sinh vật nhân thực có trình tự nuclêôtit trên mạch mang mã gốc là: 3'...AAAXAATGGGGA...5'. Trình tự nuclêôtit trên mạch bổ sung của đoạn ADN này là

A. 5'...TTTGTTAXXXXT...3'.  

B. 5'...GTTGAAAXXXXT...3'.

C. 5'...AAAGTTAXXGGT...3'.  

D. 5'...GGXXAATGGGGA...3'.

Đáp án:

Theo nguyên tắc bổ sung, ta có:

Mạch gốc: 3'...AAAXAATGGGGA...5'.

Mạch bổ sung: 5'...TTTGTTAXXXXT...3'.  

Đáp án cần chọn là: A

Câu 9: Mạch thứ nhất của gen có trình tự nuclêôtít là 3’AAAXXAGGGTGX 5’. Tỉ lệ  ở mạch thứ 2 của gen là?

A. 1/4

B. 1

C. 1/2

D. 2

Đáp án:

Tỉ lệ ở đoạn mạch thứ nhất là: 8/4

Do A liên kết với T và G liên kết với X → A1 = T2, T1 = A2, G1 = X2, X1 = G2

→ Tỉ lệ ở đoạn mạch thứ 2 là 4/8 = 1/2

Đáp án cần chọn là: C

Chú ý: Tỷ lệ ở mạch bổ sung bằng nghịch đảo của mạch gốc và ngược lại.

Câu 10: Người ta sử dụng 1 chuỗi polinucleotit có tỉ lệ (A+G)/(T+X)=4 để tổng hợp một chuỗi polinucleotit bổ sung có chiều dài bằng chuỗi polinucleotit này.Trong tổng số nucleotit tự do mà môi trường nội bào cung cấp có số loại (T+X) chiếm:

A. 4/5

B. 1/5

C. 1/4

D. 3/4

Đáp án:

Chuỗi polinucleotit mạch gốc = 4

Chuỗi polinucleotit bổ sung 1414

→ T + X = 80%, A + G = 20%.  Vậy tỷ lệ T+X chiếm 4/5

Đáp án cần chọn là: A

Câu 11: Trên một mạch của gen có tỉ lệ A:T:X:G = 4:2:2:1. Tỉ lệ (A+T)/(X+G) của gen là:

A. 3

B. 2

C. 4

D. 1

Đáp án:

Tỷ lệ (A+T)/(X+G) = (4+2)/(2+1) =2

Đáp án cần chọn là: B

Câu 12: Người ta sử dụng một chuỗi polinucleotit có (T+X) / (A+G) = 0,25 làm khuôn để tổng hợp nhân tạo một chuỗi polinucleotit bổ sung có chiều dài bằng chiều dài của chuỗi khuôn đó. Tính theo lý thuyết, tỉ lệ các loại nucleotit tự do cần cung cấp cho quá trình tổng hợp này là:

A. A+G = 20%, T+X = 80%

B. A+G = 25%, T+X = 75%

C. A+G = 80%; T+X = 20%

D. A + G =75%, T+X =25%

Đáp án:

Chuỗi polinu làm khung có = 0,25

Theo nguyên tắc bổ sung A-T, G-X

Vậy chuỗi polinu được tổng hợp có: = 0,25

→ A+G = 20%

    T+X = 80%

Đáp án cần chọn là: A

Câu 13: Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về gen cấu trúc:

A. Phần lớn các gen của sinh vật nhân thực có vùng mã hóa không liên tục, xen kẽ các đoạn mã hóa axit amin là các đoạn không mã hóa axit amin. 

B. Mỗi gen mã hóa protein điển hình gồm ba vùng trình tự nucleotit: vùng điều hoà, vùng mã hóa, vùng kết thúc. 

C. Gen không phân mảnh là các gen có vùng  mã hóa liên tục, không chứa các đoạn không mã hóa axit (intron). 

D. Vùng điều hòa nằm ở đầu 5’ của mạch mã gốc của gen, mang tín hiệu khởi động và kiểm soát quá trình phiên mã. 

Đáp án:

D sai,vì vùng điều hoà của gen nằm ở đầu 3’ của mạch mã gốc.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 14: Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về gen cấu trúc:

A. Phần lớn các gen của sinh vật nhân thực có vùng mã hóa không liên tục.

B. Mỗi gen mã hóa protein điển hình gồm ba vùng trình tự nucleotit: vùng điều hoà, vùng mã hóa, vùng kết thúc.

C. Gen không phân mảnh là các gen có vùng mã hóa không liên tục.

D. Vùng điều hòa nằm ở đầu 3’ của mạch mã gốc của gen, mang tín hiệu khởi động và kiểm soát quá trình phiên mã.

Đáp án:

C sai. Vì Gen không phân mảnh là các gen có vùng mã hóa liên tục.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 15: Gen phân mảnh có đặc tính là:

A. Chia thành nhiều mảnh, mỗi mảnh một nơi.

B. Gồm các nuclêôtit không nối liên tục.

C. Đoạn mã hóa xen lẫn các đoạn không mã hóa.

D. Do các đoạn Okazaki gắn lại.

Đáp án:

Gen phân mảnh:gồm các đoạn mã hóa axit amin (exon) xen lẫn các đoạn không mã hóa axit amin (intron).

Đáp án cần chọn là: C

Câu 16: Đặc trưng của gen phân mảnh là:

A. Tồn tại ở các nơi khác nhau trong tế bào.

B. Gồm các vùng mã hóa không liên tục.

C. Gồm nhiều đoạn nhỏ.

D. Do các đoạn Okazaki gắn lại.

Đáp án:

Gen phân mảnh: gồm các đoạn mã hóa axit amin (exon) xen lẫn các đoạn không mã hóa axit amin (intron).

Đáp án cần chọn là: B

Câu 17: Đoạn chứa thông tin mã hóa axit amin của gen ở tế bào nhân thực gọi là:

A. Nuclêôtit

B. Exon

C. Codon

D. Intron

Đáp án: Nuclêôtit là đơn phân của gen (hay ADN).

Exon là đoạn mã hóa axit amin.

Codon là bộ ba mã hóa trên mARN.

Intron là các đoạn không mã hóa axit amin. 

Đáp án cần chọn là: B

Câu 18: Đoạn không chứa thông tin mã hóa axit amin của gen ở tế bào nhân thực gọi là:

A. Nuclêôtit

B. Exon

C. Codon

D. Intron

Đáp án:

Nuclêôtit là đơn phân của gen (hay ADN).

Exon là đoạn mã hóa axit amin.

Codon là bộ ba mã hóa trên mARN.

Intron là các đoạn không mã hóa axit amin

Đáp án cần chọn là: D

Câu 19: Gen của loài sinh vật nào sau đây có cấu trúc phân mảnh

A. Vi khuẩn lam

B. Nấm men

C. Xạ khuẩn

D. E.Coli

Đáp án:

Gen phân mảnh có ở sinh vật nhân thực, trong 4 loài sinh vật trên thì nấm men là sinh vật nhân thực, A, C, D đều là sinh vật nhân sơ.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 20: Gen của loài sinh vật nào sau đây có cấu trúc phân mảnh

A. Virut

B. Thực vật

C. Xạ khuẩn

D. E.Coli

Đáp án: 

Gen phân mảnh có ở sinh vật nhân thực, trong 4 loài sinh vật trên thì thực vật là sinh vật nhân thực, C, D đều là sinh vật nhân sơ. Virut là dạng sống, chưa có cấu tạo tế bào.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 21: Nếu cùng chứa thông tin mã hóa cho 500 axit amin thì gen ở tế bào nhân thực hay tế bào nhân sơ dài hơn?

A. Dài bằng nhau.

B. Ở tế bào nhân thực dài hơn.

C. Ở tế bào nhân sơ dài hơn.

D. Lúc hơn, lúc kém tùy loài.

Đáp án: 

Cùng mã hóa cho 500 axit amin nhưng toàn bộ gen không phân mảnh đều mã hóa còn gen phân mảnh thì chỉ có vùng exon là mã hóa cho 500 axit amin, vùng intron xen kẽ không mã hóa cho axit amin nào → gen ở tế bào nhân thực dài hơn.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 22: Nếu cùng chứa thông tin mã hóa cho 1000 axit amin thì gen ở tế bào nhân thực hay tế bào nhân sơ ngắn hơn?

A. Dài bằng nhau

B. Ở tế bào nhân sơ ngắn hơn

C. Ở tế bào nhân thực ngắn hơn

D. Lúc hơn, lúc kém tùy loài

Đáp án: 

Cùng mã hóa cho 1000 axit amin nhưng toàn bộ gen không phân mảnh đều mã hóa còn gen phân mảnh thì chỉ có vùng exon là mã hóa cho 1000 axit amin, vùng intron xen kẽ không mã hóa cho axit amin nào → gen ở tế bào nhân sơ ngắn hơn.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 23: Vùng mã hoá của gen ở SV nhân thực có 51 đoạn exon và intron xen kẽ. Số đoạn exon và intron lần lượt là

A. 26; 25

B. 25; 26

C. 24; 27

D. 27; 24

Đáp án:

Số đoạn exon là x thì số đoạn intron là x- 1

→ x + x – 1 = 51 → 2x = 52 → x = 26

Vậy số đoạn exon là 26 và intron là 25 

Đáp án cần chọn là: A

Câu 24: Vùng mã hoá của gen ở SV nhân thực có 37 đoạn exon và intron xen kẽ. Số đoạn exon và intron lần lượt là

A. 18; 19.

B. 19; 18.

C. 17; 20.

D. 20; 17.

Đáp án:

Số đoạn exon là x thì số đoạn intron là x- 1

→ x + x – 1 = 37 → 2x = 38 → x = 19

Vậy số đoạn exon là 19 và intron là 18

Đáp án cần chọn là: B

>>> Tải về trọn bộ: 1000 câu hỏi trắc nghiệm Sinh học lớp 12 có đáp án mới nhất