- 1. Lý thuyết bài học Sinh học 12 bài 26: Học thuyết tiến hoá tổng hợp hiện đại
- 1.1. Quan điểm tiến hóa và nguồn nguyên liệu tiến hóa
- 1.2. Các nhân tố tiến hóa
- 2. Câu hỏi trắc nghiệm Sinh học 12 bài 26: Học thuyết tiến hoá tổng hợp hiện đại
- 3. Giải bài tập sgk Sinh học 12 bài 26: Học thuyết tiến hoá tổng hợp hiện đại
1. Lý thuyết bài học Sinh học 12 bài 26: Học thuyết tiến hoá tổng hợp hiện đại
1.1. Quan điểm tiến hóa và nguồn nguyên liệu tiến hóa
Quan điểm tiến hóa:
Tiến hóa sẽ bao gồm: Tiến hóa nhỏ và Tiến hóa lớn
| Vấn đề | Tiến hóa nhỏ | Tiến hóa lớn |
| Nội dung | Là quá trình biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể gốc đưa đến hình thành loài mới | Là quá trình hình thành các đơn vị phân loại trên loài như: chi, họ, bộ, lớp, ngành. |
| Quy mô, thời gian | Phạm vi phân bố tương đối hẹp, thời gian lịch sử tương đối ngắn | Quy mô rộng lớn, thời gian địa chất rất dài |
| Phương thức nghiên cứu | Có thể nghiên cứu bằng thực nghiệm | Thường chỉ được nghiên cứu gián tiếp qua các bằng chứng. |
Nguyên liệu tiến hóa
Nguồn biến dị di truyền của quần thể Là nguyên liệu cho quá trình chọn lọc tự nhiên. Nguyên liệu tiến hóa đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của các quần thể sinh vật, với nguồn biến dị di truyền là yếu tố then chốt cho quá trình chọn lọc tự nhiên. Biến dị di truyền có thể xuất hiện từ nhiều nguồn khác nhau, bao gồm đột biến gen, biến dị tổ hợp trong quá trình sinh sản, và sự di nhập gen từ các quần thể khác. Đột biến cung cấp những biến đổi mới mẻ trong gen, trong khi biến dị tổ hợp tạo ra sự kết hợp mới giữa các gen đã có, làm phong phú thêm di sản di truyền. Ngoài ra, sự di nhập gen từ các quần thể khác không chỉ làm tăng đa dạng di truyền mà còn có thể tạo ra những lợi thế thích nghi cho quần thể trong môi trường sống. Tất cả những yếu tố này kết hợp lại tạo nên nền tảng cho sự tiến hóa, cho phép quần thể thích nghi và phát triển qua thời gian.
1.2. Các nhân tố tiến hóa
Đột biến
Đột biến gen là một trong những yếu tố quan trọng tạo ra nguồn biến dị di truyền cho quá trình tiến hóa. Mặc dù tần số đột biến gen ở từng locut thường rất nhỏ, nhưng do mỗi sinh vật mang một số lượng lớn gen và mỗi quần thể có nhiều cá thể, nên đột biến gen có thể góp phần đáng kể vào việc thay đổi tần số alen trong quần thể theo thời gian. Đột biến có thể xảy ra dưới nhiều hình thức, từ các thay đổi nhỏ trong chuỗi ADN cho đến các biến đổi lớn hơn như mất đoạn hoặc sao chép gen. Những thay đổi này không chỉ tạo ra sự đa dạng di truyền mà còn cung cấp nguyên liệu cho quá trình chọn lọc tự nhiên, góp phần vào sự thích nghi và tiến hóa của loài.
Di – nhập gen
.png)
Di – nhập gen, hay còn gọi là dòng gen, là hiện tượng mà các cá thể từ quần thể này di chuyển vào quần thể khác, dẫn đến sự trao đổi gen giữa các quần thể. Hiện tượng này làm phong phú vốn gen của quần thể tiếp nhận và có thể thay đổi tần số alen trong quần thể. Tốc độ thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể tùy thuộc vào sự chênh lệch giữa số cá thể di chuyển vào và ra khỏi quần thể. Nếu có nhiều cá thể di nhập, quần thể có thể nhanh chóng thay đổi về mặt di truyền, tạo ra cơ hội cho sự thích nghi và tiến hóa diễn ra mạnh mẽ hơn.
Chọn lọc tự nhiên
.png)
- Chọn lọc tự nhiên là quá trình phân hóa khả năng sống sót và sinh sản của các kiểu gen khác nhau trong quần thể. Điều này có nghĩa là không phải tất cả các cá thể trong một quần thể đều có khả năng tồn tại và sinh sản với tỷ lệ như nhau. Một số kiểu gen có thể mang lại lợi thế trong việc thích nghi với môi trường, trong khi những kiểu gen khác có thể gặp bất lợi.
- Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình của các cá thể qua nhiều thế hệ. Qua thời gian, nó dẫn đến sự chọn lọc kiểu gen, giữ lại những kiểu gen quy định những kiểu hình thích nghi và loại bỏ những kiểu gen không thích nghi với môi trường. Như vậy, chọn lọc tự nhiên không chỉ hình thành sự đa dạng về kiểu hình mà còn ảnh hưởng sâu sắc đến cấu trúc di truyền của quần thể.
- Chọn lọc tự nhiên là một trong những nhân tố chính định hình chiều hướng tiến hóa của các loài. Nó đóng vai trò quyết định trong việc làm thay đổi tần số alen theo một hướng nhất định, góp phần vào quá trình thích nghi với điều kiện môi trường. Tốc độ thay đổi này có thể nhanh hoặc chậm, phụ thuộc vào một số yếu tố như:
+ Tính chất của alen: Alen có thể là trội hoặc lặn, điều này ảnh hưởng đến khả năng biểu hiện và duy trì trong quần thể.
+ Cấu trúc di truyền của quần thể: Quần thể có thể là đơn bội hoặc lưỡng bội, làm ảnh hưởng đến sự xuất hiện và di truyền của các alen.
+ Tốc độ sinh sản: Tốc độ sinh sản của các cá thể trong quần thể cũng quyết định đến tốc độ lan truyền của các alen bị chọn lọc.
Các yếu tố ngẫu nhiên

- Các yếu tố ngẫu nhiên, chẳng hạn như thiên tai, dịch bệnh và các sự kiện bất ngờ khác, có thể gây ra biến đổi trong thành phần kiểu gen và tần số alen của quần thể. Hiện tượng này được gọi là sự biến động di truyền hoặc phiêu bạt di truyền. Đây là quá trình diễn ra không có sự chọn lọc tự nhiên, mà hoàn toàn do sự ngẫu nhiên.
- Kích thước của quần thể có ảnh hưởng lớn đến mức độ dễ bị tổn thương trước các yếu tố ngẫu nhiên. Các quần thể nhỏ có khả năng bị tác động mạnh mẽ hơn, dẫn đến những thay đổi đột ngột trong tần số alen. Những thay đổi này không diễn ra theo một hướng xác định, mà thường mang tính ngẫu nhiên và không thể dự đoán.
- Một đặc điểm quan trọng của sự biến động di truyền là một alen, mặc dù có lợi cho sự sống sót, cũng có thể bị loại bỏ khỏi quần thể, trong khi một alen có hại có thể bất ngờ trở nên phổ biến. Điều này cho thấy rằng yếu tố ngẫu nhiên có thể làm đảo lộn những nguyên tắc cơ bản của chọn lọc tự nhiên và tạo ra những kết quả bất ngờ.
- Tác động của các yếu tố ngẫu nhiên có thể dẫn đến sự nghèo nàn trong vốn gen của quần thể, từ đó giảm thiểu sự đa dạng di truyền. Khi đa dạng di truyền giảm, quần thể trở nên dễ bị tổn thương hơn trước những thay đổi môi trường và có thể gặp khó khăn trong việc thích nghi với những điều kiện mới.
Giao phối không ngẫu nhiên
.png)
Giao phối không ngẫu nhiên là quá trình giao phối mà không tuân theo nguyên tắc ngẫu nhiên, tuy nhiên nó không làm thay đổi tần số alen của quần thể. Thay vào đó, nó tác động đến cấu trúc di truyền của quần thể, dẫn đến sự gia tăng tần số của các kiểu gen đồng hợp và giảm tần số kiểu gen dị hợp. Điều này có thể gây ra sự nghèo nàn trong vốn gen của quần thể, đồng thời làm giảm sự đa dạng di truyền.
Có một số kiểu giao phối không ngẫu nhiên phổ biến, bao gồm:
- Tự thụ phấn: Trong trường hợp này, cá thể tự thụ phấn sẽ dẫn đến sự gia tăng tần số kiểu gen đồng hợp, do đó làm giảm tính đa dạng di truyền.
- Giao phối giữa các cá thể có cùng huyết thống: Giao phối giữa các cá thể gần gũi về di truyền có thể làm tăng nguy cơ xuất hiện các bệnh di truyền và cũng làm nghèo vốn gen của quần thể.
- Giao phối có chọn lựa: Đây là hiện tượng mà các nhóm cá thể có kiểu hình nhất định có xu hướng giao phối với nhau hơn là với các cá thể khác. Điều này có thể tạo ra sự phân tách trong quần thể và làm giảm tính đa dạng di truyền.
Sự tác động của giao phối không ngẫu nhiên đến cấu trúc di truyền có thể có nhiều hệ quả lâu dài. Khi tần số kiểu gen đồng hợp tăng lên và tần số kiểu gen dị hợp giảm xuống, quần thể trở nên ít đa dạng và có thể trở nên nhạy cảm hơn với các thay đổi môi trường. Sự giảm sút đa dạng di truyền làm cho quần thể kém linh hoạt trong việc thích nghi với các điều kiện mới, điều này có thể ảnh hưởng tiêu cực đến sự sống sót và phát triển của chúng.
2. Câu hỏi trắc nghiệm Sinh học 12 bài 26: Học thuyết tiến hoá tổng hợp hiện đại
Câu 1: Để chọn lọc tự nhiên diễn ra thì điều kiện nào dưới đây là không cần thiết?
A. Biến dị phát sinh phải là biến dị di truyền được
B. Biến dị phát sinh phải giúp cá thể đó sinh nhiều con cái hơn và con cái của nó phải sống sót ở thế hệ kế tiếp
C. Biến dị phát sinh phải biểu hiện ra kiểu hình của các cá thể trong quần thể
D. Các cá thể phải có khả năng di chuyển giữa các quần thể
Câu 2: Trong quá trình phát sinh sự sống trên Trái Đất
A. Khi tế bào nguyên thủy được hình thành thì tiến hóa sinh học sẽ kết thúc
B. Các đại phân tử hữu cơ đã được hình thành trong giai đoạn tiến hóa sinh học
C. Các tế bào sơ khai là khởi đầu của giai đoạn tiến hóa sinh học
D. Các chất hữu cơ đơn giản đã được hình thành trong giai đoạn tiến hóa hóa học
Câu 3: Cho các phát biểu sau đây:
- Chọn lọc tự nhiên chống lại alen lặn nhanh hơn so với trường hợp chọn lọc giống chống lại alen trội
- Chọn lọc tự nhiên quy định chiều hướng và nhịp điệu biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể
- Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên từng alen, làm thay đổi tần số kiểu gen của quần thể
- Khi môi trường thay đổi theo một hướng xác định thì chọn lọc tự nhiên sẽ làm biến đổi tần số alen theo một hướng xác định
- Chọn lọc tự nhiên có vai trò tạo ra nguồn nguyên liệu cho tiến hóa
- Dưới tác động của chọn lọc tự nhiên, nếu có các gen có cùng mức độ gây hại như nhau và cùng nằm trên NST thường thì gen đột biến lặn sẽ loại bỏ khỏi quần thể nhanh hơn gen đột biến trội
Số đáp án đúng là:
A. 2
B. 3
C. 4
D. 5
Câu 4: Theo thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, có bao nhiêu nhận định sau đây là không đúng?
- Đột biến làm phát sinh các alen mới cung cấp nguồn biến dị sơ cấp
- Biến dị cá thể phát sinh trong sinh sản là nguồn biến dị chủ yếu.
- Sự tổ hợp các alen qua giao phối tạo nguồn biến dị thứ cấp.
- Sự di truyền của các giao tử hay cá thể từ quần thể khác đến đã bổ sung nguồn biến dị cho quần thể.
A. 3
B. 2
C. 1
D. 4
Câu 5: Các nhân tố chủ yếu chi phối quá trình hình thành các đặc điểm thích nghi ở cơ thể sinh vật trong thuyết tiến hóa nhỏ là:
A. Đột biến, giao phối và chọn lọc tự nhiên
B. Đột biến, biến động di truyền và chọn lọc tự nhiên
C. Đột biến, giao phối và các cơ chế cách li
D.Quá trình giao phối, đột biến và biến động di truyền
Câu 6: Cho các phát biểu sau đây:
(1). Chọn lọc tự nhiên chống lại alen lặn chậm hơn so với trường hợp chọn lọc chống lại alen trội.
(2). Chọn lọc tự nhiên chỉ tác động khi điều kiện môi trường sống thay đổi.
(3). Đột biến và di – nhập gen là nhân tố tiến hóa có thể làm xuất hiện các alen mới trong quần thể sinh vật.
(4). Các yếu tố ngẫu nhiên làm thay đổi tần số các alen không theo một hướng xác định.
(5). Chọn lọc tự nhiên phân hóa khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các kiểu gen khác nhau trong quần thể.
(6). Chọn lọc tự nhiên sẽ đào thải hoàn toàn một alen trội có hại ra khỏi quần thể khi chọn lọc chống lại alen trội
Số phát biểu đúng theo quan điểm hiện đại về tiến hóa là:
A. 4
B. 3
C. 5
D. 6
Câu 7: Theo quan điểm hiện đại, phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về CLTN?
A. Kết quả của CLTN là sự sống sót của những cá thể sinh sản tốt nhất.
B. Vai trò của CLTN là quy định nhịp điệu và chiều hướng biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể, định hướng quá trình tiến hóa
C. Động lực của CLTN là nhu cầu, thị hiếu nhiều mặt của con người.
D. Bản chất của CLTN là quá trình phân hóa khả năng sống sót của các kiểu gen khác nhau trong quần thể.
Câu 8: Theo quan niệm của truyền thuyết tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Các biến dị đều di truyền được và đều là nguyên liệu của CLTN.
B. Các biến dị đều xuất hiện ngẫu nhiên, không xác định.
C. Biến dị đột biến không chịu ảnh hưởng của môi trường sống.
D. Đột biến gen là 1 loại biến dị di truyền
Câu 9: Chọn lọc tự nhiên là quá trình:
A. Đào thải những biến dị bất lợi cho sinh vật
B. Tích lũy những biến dị có lợi cho sinh vật
C. Vừa đào thải những biến dị bất lợi vừa tích lũy những biến dị có lợi cho sinh vật
D. Tích lũy những biến dị có lợi cho con người và cho sinh vật
Câu 10: Điều nào sau đây là đúng với tiến hóa nhỏ:
A. Quá trình hình thành các nhóm phân loại trên loài
B. Bao gồm sự phát sinh đột biến, sự phát tán đột biến qua giao phối, sự chọn lọc các đột biến có lợi, cách li sinh sản với quần thể gốc, hình thành loài mới
C. Diễn ra trên quy mô rộng lớn, qua thời gian địa chất bài
D. Không thể nghiên cứu bằng thực nghiệm
Câu 11: Câu nào sau đây đúng?
A. Đột biến là nguồn nguyên liệu thứ cấp của CLTN.
B. CLTN là nhân tố định hướng cho quá trình tiến hóa
C. Biến dị tổ hợp là nguồn nguyên liệu sơ cấp của CLTN.
D. Đột biến không phải là nguồn nguyên liệu của tiến hóa.
Câu 12: Đơn vị của tiến hóa nhỏ là
A. cá thể
B. quần thể
C. quần xã
Câu 13: Tác động của các yếu tố ngẫu nhiên làm
A. tần số tương đối của các alen trong 1 quần thể biến đổi 1 cách đột ngột theo hướng tăng các alen trội.
B. tần số tương đối của các alen trong 1 quần thể biến đổi 1 cách đột ngột khác xa với tần số của các alen đó trong quần thể gốc
C. tần số tương đối của các alen trong 1 quần thể biến đổi khác dần với tần số của các alen đó trong quần thể gốc
D. tần số tương đối của các alen trong 1 quần thể biến đổi 1 cách đột ngột theo hướng tăng alen lặn.
Câu 14: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa của đột biến gen trong tiến hóa sinh vật?
A. Đột biến gen cung cấp nguyên liệu cho quá trình tạo giống.
B. Đột biến gen làm xuất hiện các alen khác nhau cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hóa của sinh vật.
C. Đột biến gen xuất hiện nguồn biến dị tổ hợp cung cấp nguyên liệu cho tiến hóa của sinh giới.
D. Đột biến gen làm xuất hiện các tính trạng mới làm nguyên liệu cho tiến hóa.
Câu 15: Giao phối ngẫu nhiên không được xem là nhân tố tiến hóa vì
A. không làm thay đổi tần số tương đối alen và thành phần kiểu gen của quần thể
B. tạo ra biến dị tổ hợp cung cấp nguồn nguyên liệu thứ cấp cho tiến hóa.
C. giúp phát tán đột biến trong quần thể.
D. làm trung hòa tính có hại của đột biến, giúp các alen lặn có hại được tồn tại trong quần thể.
Câu 16: Động lực thúc đẩy CLTN theo học thuyết Đacuyn là:
A. đấu tranh sinh tồn
B. nhu cầu thị hiếu phức tạp luôn luôn thay đổi của con người
C. sự cố gắng vươn lên để tự hoàn thiện của mỗi loài
D. sự không thống nhất của điều kiện môi trường
Câu 17: Tác động của các yếu tố ngẫu nhiên làm
A. tần số tương đối của các alen trong 1 quần thể biến đổi 1 cách đột ngột theo hướng tăng các alen trội.
B. tần số tương đối của các alen trong 1 quần thể biến đổi 1 cách đột ngột khác xa với tần số của các alen đó trong quần thể gốc
C. tần số tương đối của các alen trong 1 quần thể biến đổi khác dần với tần số của các alen đó trong quần thể gốc.
D. tần số tương đối của các alen trong 1 quần thể biến đổi 1 cách đột ngột theo hướng tăng alen lặn.
Câu 18: CLTN tác động lên quần thể vi khuẩn mạnh mẽ hơn tác động lên một quần thể sinh vật nhân thực vì
A. vi khuẩn trao đổi chất mạnh và nhanh nên dễ chịu ảnh hưởng của môi trường.
B. CLTN tác động trực tiếp lên kiểu hình và gián tiếp lên kiểu gen.
C. vi khuẩn có ít gen nên tỉ lệ gen mang đột biến lớn.
D. vi khuẩn sinh sản nhanh và ở dạng đơn gen nên gen đột biến biểu hiện ngay ra kiểu hình
Câu 19: Theo quan niệm của truyền thuyết tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Các biến dị đều di truyền được và đều là nguyên liệu của CLTN.
B. Các biến dị đều xuất hiện ngẫu nhiên, không xác định.
C. Biến dị đột biến không chịu ảnh hưởng của môi trường sống.
D. Đột biến gen là 1 loại biến dị di truyền
Câu 20: Theo quan niệm của thuyết tiến hóa tổng hợp, phát biểu nào sau đây là không đúng?
A. Tiến hóa nhỏ là quá trình làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.
B. Các yếu tố ngẫu nhiên làm tăng tính đa dạng di truyền của quần thể
C. Tiến hóa nhỏ không diễn ra nếu tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể được duy trì không đổi từ thế hệ này sang thế hệ khác.
D. Lai xa và đa bội hóa có thể nhanh chóng tạo nên loài mới ở thực vật.
Câu 21: Điều không đúng khi nói đột biến là nguyên liệu của quá trình tiến hóa là:
A. tất cả các đột biến và biến dị tổ hợp đều là đối tượng của chọn lọc tự nhiên
B. phần lớn đột biến là có hại, nhưng khi môi trường thay đổi thể đột biến có thể thay đổi mức độ thích nghi
C. giá trị của đột biến còn có thể thay đổi tùy tổ hợp gen, nó có thể trở lại thành có lợi
D. nhờ quá trình giao phối, các đột biến được phát tán trong quần thể tạo ra vô số biến dị tổ hợp
Câu 22: Các nhân tố tiến hóa làm thay đổi tần số alen không theo 1 hướng xác định là:
(1) Đột biến.
(2) Giao phối không ngẫu nhiên.
(3) CLTN.
(4) Yếu tố ngẫu nhiên.
(5) Di – nhập gen.
A. (1), (3) và (5)
B. (1), (2) và (5)
C. (1), (2), (4) và (5)
D. (1), (4) và (5)
Câu 23: Giao phối ngẫu nhiên không được xem là nhân tố tiến hóa vì
A. không làm thay đổi tần số tương đối alen và thành phần kiểu gen của quần thể
B. tạo ra biến dị tổ hợp cung cấp nguồn nguyên liệu thứ cấp cho tiến hóa.
C. giúp phát tán đột biến trong quần thể.
D. làm trung hòa tính có hại của đột biến, giúp các alen lặn có hại được tồn tại trong quần thể.
Câu 24: Theo quan niệm của truyền thuyết tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Các biến dị đều di truyền được và đều là nguyên liệu của CLTN.
B. Các biến dị đều xuất hiện ngẫu nhiên, không xác định.
C. Biến dị đột biến không chịu ảnh hưởng của môi trường sống.
D. Đột biến gen là 1 loại biến dị di truyền
Câu 25: Theo quan niệm của thuyết tiến hóa tổng hợp, phát biểu nào sau đây là không đúng?
A. Tiến hóa nhỏ là quá trình làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.
B. Các yếu tố ngẫu nhiên làm tăng tính đa dạng di truyền của quần thể
C. Tiến hóa nhỏ không diễn ra nếu tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể được duy trì không đổi từ thế hệ này sang thế hệ khác.
D. Lai xa và đa bội hóa có thể nhanh chóng tạo nên loài mới ở thực vật.
3. Giải bài tập sgk Sinh học 12 bài 26: Học thuyết tiến hoá tổng hợp hiện đại
Câu hỏi Sinh 12 Bài 26 trang 115: Giải thích tại sao CLTN làm thay đổi tần số alen của quần thể vi khuẩn nhanh hơn so với ở quần thể sinh vật nhân thực lưỡng bội.
Đáp án:
Chọn lọc tự nhiên có khả năng làm thay đổi tần số alen của quần thể vi khuẩn nhanh hơn so với quần thể sinh vật nhân thực lưỡng bội do một số lý do sau:
- Cấu trúc vật chất di truyền: Vi khuẩn có vật chất di truyền là một phân tử ADN dạng vòng, mạch kép, cho phép tính trạng do gen quy định được biểu hiện ngay ra kiểu hình. Ngược lại, ở sinh vật nhân thực, đặc biệt là các loài lưỡng bội, kiểu gen phải ở trạng thái đồng hợp đối với gen lặn mới có thể biểu hiện thành kiểu hình. Điều này có nghĩa là thời gian để các tính trạng mới được biểu hiện và ảnh hưởng đến khả năng sống sót sẽ lâu hơn ở sinh vật nhân thực.
- Tốc độ sinh sản: Vi khuẩn có cấu trúc đơn bào và kích thước nhỏ, nên chúng có khả năng sinh sản rất nhanh. Điều này giúp các gen quy định tính trạng thích nghi có thể được nhân lên và lan tỏa trong quần thể một cách nhanh chóng. Trong khi đó, sinh vật nhân thực lưỡng bội thường có tốc độ sinh sản chậm hơn, làm hạn chế khả năng lan truyền của các alen thích nghi.
Câu hỏi Sinh 12 Bài 26 trang 116: Tại sao những loài sinh vật bị con người săn bắn hoặc khai thác quá mức làm giảm mạnh về số lượng cá thể lại rất dễ bị tuyệt chủng?
Đáp án:
Những loài sinh vật bị con người săn bắn hoặc khai thác quá mức làm giảm mạnh về số lượng cá thể lại rất dễ bị tuyệt chủng vì sự biến đổi một cách ngẫu nhiên về tần số alen và thành phần kiểu gen hay xảy ra đối với những quần thể có kích thước nhỏ. Với quần thể có kích thước càng nhỏ thì các yếu tố ngẫu nhiên càng dễ làm thay đổi tần số alen của quần thể và ngược lại. Đặc biệt khi số lượng cá thể giảm xuống mức thấp, sự hỗ trợ giữa các cá thể sẽ kém, dễ bị kẻ thù tấn công, tăng xác suất giao phối gần làm các gen lặn có điều kiện biểu hiện ra kiểu hình, đời con có sức sống kém dễ dẫn tới tuyệt chủng.
Câu 1 trang 117 Sinh học 12: Tại sao đột biến gen thường có hại cho cơ thể sinh vật nhưng vẫn có vai trò quan trọng trong quá trình tiến hóa?
I. Tần số đột biến gen trong tự nhiên là không đáng kể nên tần số alen đột biến có hại là rất thấp.
II. Gen đột biến có thể có hại trong môi trường này nhưng lại có thể vô hại hoặc có lợi trong môi trường khác.
III. Gen đột biến có thể có hại trong tổ hợp gen này nhưng lại có thể trở nên vô hại hoặc có lợi trong tổ hợp gen khác.
IV. Đột biến gen thường có hại nhưng nó thường tồn tại ở trạng thái dị hợp tử nên không gây hại.
Câu trả lời đúng nhất là:
A. I và II.
B. I và III.
C. III và IV.
D. II và III.
Đáp án:
Chọn đáp án D
Câu 2 trang 117 Sinh học 12: Tại sao phần lớn đột biến gen đều có hại cho cơ thể sinh vật nhưng đột biến gen vẫn được coi là nguồn phát sinh các biến dị di truyền cho CLTN?
Đáp án:
Đột biến gen, mặc dù thường gây hại cho sinh vật, vẫn được xem là nguồn phát sinh biến dị di truyền cho chọn lọc tự nhiên vì những lý do sau:
- Tần số đột biến gen thấp: Tần số đột biến gen trong quần thể thường rất thấp, điều này có nghĩa là việc đột biến làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen diễn ra một cách chậm rãi. Sự chậm chạp này giúp quần thể có thời gian để thích ứng và giảm thiểu ảnh hưởng tiêu cực từ các đột biến.
- Ảnh hưởng hạn chế đến tính trạng: Đột biến gen thường chỉ ảnh hưởng đến một hoặc vài tính trạng nhất định, do đó không gây nguy hiểm lớn cho sự sống và khả năng sinh sản của sinh vật. Điều này cho phép sinh vật vẫn tồn tại và phát triển mặc dù có một số đột biến không có lợi.
- Tính trạng lặn: Nếu đột biến gen là gen lặn, nó sẽ không biểu hiện ra kiểu hình khi ở trạng thái dị hợp. Chỉ khi ở dạng đồng hợp lặn, đột biến mới có thể gây hại cho sinh vật. Điều này cho phép các cá thể mang gen lặn sống khỏe mạnh trong quần thể mà không bị ảnh hưởng tiêu cực.
- Đột biến có thể có lợi: Đôi khi, đột biến gen có thể mang lại lợi thế cho sinh vật, đặc biệt là trong những điều kiện môi trường mới. Những đột biến này có thể tạo ra các kiểu hình thích nghi, giúp sinh vật dễ dàng hơn trong việc sống sót và sinh sản.
Câu 3 trang 117 Sinh học 12: Hiện tượng di – nhập gen ảnh hưởng như thế nào đến vốn gen và tần số alen của quần thể?
Đáp án:
Hiện tượng di – nhập gen có tác động sâu sắc đến vốn gen và tần số alen của quần thể, cụ thể như sau:
- Phong phú hóa vốn gen: Các cá thể mới di cư vào quần thể có khả năng mang theo các alen mới, từ đó làm phong phú vốn gen của quần thể. Việc này không chỉ giúp gia tăng sự đa dạng di truyền mà còn tạo cơ hội cho quần thể thích ứng tốt hơn với các điều kiện môi trường khác nhau.
- Thay đổi tần số alen: Khi cá thể mới nhập cư mang theo các alen đã có sẵn trong quần thể, tần số của những alen này có thể tăng lên. Sự gia tăng tần số alen này sẽ dẫn đến sự biến đổi trong thành phần kiểu gen của quần thể, ảnh hưởng đến các đặc điểm di truyền của các cá thể trong quần thể.
- Tác động từ cá thể di cư đi: Ngược lại, khi một số cá thể trong quần thể di cư đi, tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể cũng sẽ thay đổi. Sự ra đi của các cá thể này sẽ làm giảm tỷ lệ alen mà chúng mang theo, từ đó làm thay đổi cấu trúc di truyền của quần thể.
Câu 4 trang 117 Sinh học 12: Tại sao kích thước quần thể bị giảm mạnh thì tần số alen lại thay đổi nhanh chóng?
Đáp án:
Khi kích thước quần thể giảm mạnh, số lượng cá thể trong quần thể cũng sụt giảm đáng kể, dẫn đến tần số alen và tần số kiểu gen thay đổi đột ngột. Trong một quần thể nhỏ, mọi thay đổi đều có thể có tác động lớn đến tần số alen, khiến cho một số alen dù có lợi cũng có nguy cơ bị loại bỏ hoàn toàn, trong khi các alen có hại lại có thể bất ngờ trở nên phổ biến. Điều này xảy ra do các yếu tố ngẫu nhiên có thể chi phối sự sống sót và sinh sản của cá thể, làm cho cấu trúc di truyền của quần thể trở nên không ổn định. Sự giảm thiểu này không chỉ làm nghèo đi vốn gen mà còn ảnh hưởng đến khả năng thích nghi của quần thể với môi trường, tăng nguy cơ suy giảm và tuyệt chủng.
Câu 5 trang 117 Sinh học 12: Giao phối không ngẫu nhiên làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể như thế nào?
Đáp án:
Giao phối không ngẫu nhiên ảnh hưởng đáng kể đến thành phần kiểu gen của quần thể bằng cách làm thay đổi tần số các kiểu gen mà không làm thay đổi tần số alen. Cụ thể, hiện tượng này dẫn đến sự gia tăng tần số của các kiểu gen đồng hợp và giảm tần số kiểu gen dị hợp. Hệ quả của sự thay đổi này là làm nghèo vốn gen của quần thể, đồng thời giảm sự đa dạng di truyền, khiến quần thể trở nên ít linh hoạt hơn trong việc thích nghi với những thay đổi của môi trường. Sự giảm sút này có thể làm tăng nguy cơ của các vấn đề di truyền và sức khỏe cho các cá thể trong quần thể, từ đó ảnh hưởng tiêu cực đến khả năng sống sót và phát triển của chúng.
Bài viết liên quan: Tổng hợp công thức Sinh học lớp 12 và bài tập áp dụng