Tuy nhiên, tìm hiểu về Luật Đấu thầu 2013 và Nghị định 63/2014/NĐ-CP, tôi không tìm thấy cơ sở pháp lý quy định cụ thể về việc tôi phải có chứng chỉ chuyên môn gì và đăng ký hoạt động như thế nào?. Chứng chỉ chuyên môn ở đây có phải là bằng đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên ngành điện tử hoặc tin học, .... hay không ? hay chỉ cần chứng chỉ đấu thầu là được ?

Rất mong Luật sư xem xét và giải thích thắc mắc về quy định pháp luật của tôi trong trường hợp này. Cảm ơn Luật sư

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn Luật  dân sự của công ty Luật Minh Khuê. 

>> Luật sư tư vấn pháp luật dân sự gọi: 1900.6162

 

Trả lời:

Kính chào và cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi cho chứng tôi. Với câu hỏi của bạn chúng tôi xin trả lời như sau:

I Cơ sở pháp lý:

Luật đấu thầu 2013 

Nghị định 30/2015 Hướng dẫn một số điều của Luật đáu thầu về lựa chọn nhà thầu 

II Nội dung trả lời:

 Theo Điều 5 Tư cách hợp lệ của nhà thầu, nhà đầu tư Luật đấu thầu

2. Nhà thầu, nhà đầu tư là cá nhân có tư cách hợp lệ khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định pháp luật của nước mà cá nhân đó là công dân;

b) Có chứng chỉ chuyên môn phù hợp theo quy định của pháp luật;

c) Đăng ký hoạt động hợp pháp theo quy định của pháp luật;

d) Không đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự;

đ) Không đang trong thời gian bị cấm tham dự thầu.

3. Nhà thầu, nhà đầu tư có tư cách hợp lệ theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này được tham dự thầu với tư cách độc lập hoặc liên danh; trường hợp liên danh phải có văn bản thỏa thuận giữa các thành viên, trong đó quy định rõ trách nhiệm của thành viên đứng đầu liên danh và trách nhiệm chung, trách nhiệm riêng của từng thành viên trong liên danh.

>> NHư vậy pháp luật về đầu tư yeu cầu cá nhân khi tham gia đấu thầu phải có  Có chứng chỉ chuyên môn phù hợp theo quy định của pháp luật;. Tuy nhiên trong pháp luật đấu thầu không quy định thế nào về chứng chỉ chuyên môn. Vì vậy bạn cần căn cứ vào quy định tại Điều 77 khoản q1 bạn có thể yêu cầu bên mời thầu làm rõ hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu.

Điều 77 Trách nhiệm của nhà thầu nhà đầu tư

1. Yêu cầu bên mời thầu làm rõ hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu.

và bạn căn cứ vào hồ sơ mời thầu để chuẩn bị các điều kiện cần thiết theo Điều 26 nghị định 30/2015 Hướng dẫn luật đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư

Điều 26 lập hồ sơ mời thầu

1. Căn cứ lập hồ sơ mời thầu:

a) Quyết định phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi, hồ sơ dự án và các tài liệu liên quan;

b) Kết quả sơ tuyển;

c) Kế hoạch lựa chọn nhà đầu tư được phê duyệt;

d) Các quy định của pháp luật và chính sách của Nhà nước có liên quan.

2. Nội dung hồ sơ mời thầu:

a) Hồ sơ mời thầu không được nêu bất cứ điều kiện nào nhằm hạn chế sự tham gia của nhà đầu tư hoặc nhằm tạo lợi thế cho một hoặc một số nhà đầu tư gây ra sự cạnh tranh không bình đẳng;

b) Hồ sơ mời thầu được lập phải có đầy đủ các thông tin để nhà đầu tư lập hồ sơ dự thầu, bao gồm các nội dung cơ bản sau đây:

- Thông tin chung về dự án bao gồm nội dung và phạm vi dự án, mô tả cụ thể đầu ra của dự án, các dịch vụ được cung cấp khi dự án hoàn thành;

- Chỉ dẫn đối với nhà đầu tư bao gồm thủ tục đấu thầu và bảng dữ liệu đấu thầu;

- Yêu cầu về dự án theo báo cáo nghiên cứu khả thi được phê duyệt, bao gồm:

+ Yêu cầu về kỹ thuật: Các tiêu chuẩn thực hiện dự án, yêu cầu về chất lượng công trình dự án, sản phẩm hoặc dịch vụ cung cấp; mô tả chi tiết các yêu cầu kỹ thuật và các chỉ tiêu kỹ thuật được sử dụng trong đánh giá hồ sơ dự thầu, các yêu cầu về môi trường và an toàn;

+ Yêu cầu về tài chính - thương mại: Phương án tổ chức đầu tư, kinh doanh; phương án tài chính (tổng vốn đầu tư, cơ cấu nguồn vốn và phương án huy động vốn; vốn đầu tư của Nhà nước tham gia thực hiện dự án (nếu có); các khoản chi; nguồn thu, giá, phí hàng hóa, dịch vụ; thời gian thu hồi vốn, lợi nhuận); yêu cầu cụ thể về phân bổ rủi ro;

- Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu bao gồm các tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật, tài chính - thương mại và phương pháp đánh giá các nội dung này, không cần quy định tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư song cần yêu cầu nhà đầu tư cập nhật thông tin về năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư;

- Các biểu mẫu dự thầu bao gồm đơn dự thầu, đề xuất về kỹ thuật, đề xuất về tài chính - thương mại, bảo đảm dự thầu, cam kết của tổ chức tài chính (nếu có) và các biểu mẫu khác;

- Loại hợp đồng dự án, điều kiện của hợp đồng và dự thảo hợp đồng bao gồm các yêu cầu thực hiện dự án, tiêu chuẩn chất lượng công trình, tiêu chuẩn cung cấp dịch vụ, cơ chế về giá, các quy định áp dụng, thưởng phạt hợp đồng, trường hợp bất khả kháng, việc xem xét lại hợp đồng trong quá trình vận hành dự án và các nội dung khác theo quy định của Chính phủ về đầu tư PPP.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc gì về ý kiến tư vấn xin hãy liên hệ với tổng đài 1900.6162 để được tư vấn trực tiếp hoặc bạn có thể liên hệ với gmail : Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật dân sự