1. Hiểu thế nào về đất phi nông nghiệp?
Đất phi nông nghiệp là loại đất được dùng với mục đích sau đây:
- Đất ở: Bao gồm đất ở tại nông thôn và đất ở tại đô thị. Đất ở tại nông thôn thường được sử dụng cho mục đích sinh hoạt của người dân nông thôn, trong khi đất ở tại đô thị được dùng cho mục đích sinh hoạt và xây dựng các công trình đô thị.
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan: Đây là đất được sử dụng để xây dựng các trụ sở của các cơ quan, tổ chức, và doanh nghiệp.
- Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh: Đất này được dành riêng cho mục đích quốc phòng và an ninh của đất nước.
- Đất xây dựng công trình sự nghiệp: Bao gồm đất được sử dụng để xây dựng trụ sở của các tổ chức sự nghiệp, ví dụ như các công ty, tổ chức phi lợi nhuận, và tổ chức chính trị.
- Đất xây dựng cơ sở văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, ngoại giao và công trình sự nghiệp khác: Đây là đất được sử dụng để xây dựng các cơ sở văn hóa, xã hội như bệnh viện, trường học, sân vận động, trung tâm nghiên cứu khoa học, đại sứ quán, và các công trình sự nghiệp khác có liên quan.
- Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp: Bao gồm các loại đất như đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất dùng cho hoạt động sản xuất công nghiệp. Ngoài ra, còn có đất thương mại, dịch vụ dùng cho các hoạt động kinh doanh, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp, đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản, và đất sản xuất vật liệu xây dựng và đồ gốm.
- Đất sử dụng vào mục đích công cộng. Cụ thể:
+ Đất giao thông: Bao gồm các loại đất được sử dụng cho hệ thống giao thông như cảng hàng không, sân bay, cảng đường thủy nội địa, cảng hàng hải, hệ thống đường sắt, hệ thống đường bộ và các công trình giao thông khác. Đây là đất được dùng để xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng giao thông.
+ Thủy lợi: Đất này được sử dụng cho các công trình thủy lợi, bao gồm hồ chứa nước, đập, kênh mương, và các công trình liên quan đến quản lý và sử dụng tài nguyên nước.
+ Đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh: Đây là đất chứa các di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh có giá trị quan trọng đối với văn hoá và du lịch. Đất này thường được bảo tồn và quản lý để bảo vệ giá trị văn hóa và môi trường.
+ Đất sinh hoạt cộng đồng, khu vui chơi, giải trí công cộng: Bao gồm đất được dùng cho mục đích sinh hoạt cộng đồng như công viên, khu vui chơi, khu giải trí công cộng. Đất này tạo ra không gian xanh và nơi gặp gỡ, giải trí cho cộng đồng.
+ Đất công trình năng lượng; đất công trình bưu chính, viễn thông: Đất này được sử dụng để xây dựng các công trình năng lượng như nhà máy điện, trạm biến áp, và các công trình liên quan đến viễn thông và bưu chính.
+ Đất chợ: Đất này dùng để xây dựng và vận hành các chợ, nơi giao thương và trao đổi hàng hóa.
+ Đất bãi thải, xử lý chất thải và đất công trình công cộng khác: Đất này được sử dụng cho mục đích xử lý chất thải, quản lý và xử lý bãi rác, cũng như xây dựng các công trình công cộng khác không thuộc vào các loại đất trên.
- Đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng: Đất này được sử dụng để xây dựng các cơ sở tôn giáo và tín ngưỡng như đền, chùa, nhà thờ, giáo đường và các công trình liên quan đến hoạt động tôn giáo.
- Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng: Đất này dùng để xây dựng nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ và nhà hỏa táng để đảm bảo việc mai táng và tưởng nhớ người đã khuất.
- Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng: Đất này liên quan đến các mặt nước như sông, ngòi, kênh, rạch, suối và được sử dụng cho mục đích chuyên dùng như hệ thống thoát nước, lưu trữ nước, cung cấp nước cho các hoạt động như nông nghiệp, công nghiệp và sinh hoạt.
- Đất phi nông nghiệp khác:
+ Đất làm nhà nghỉ, lán, trại cho người lao động trong cơ sở sản xuất: Đất này được sử dụng để xây dựng nhà ở, lán và trại cho người lao động trong các cơ sở sản xuất không phải là nông nghiệp.
+ Đất xây dựng kho và nhà để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và đất xây dựng công trình khác của người sử dụng đất không nhằm mục đích kinh doanh mà công trình đó không gắn liền với đất ở: Đất này dùng để xây dựng các kho chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ phục vụ cho sản xuất nông nghiệp. Ngoài ra, đất cũng được sử dụng để xây dựng các công trình khác không liên quan đến kinh doanh mà không gắn liền với đất ở.
2. Ai có thẩm quyền quyết định miễn, giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp?
Theo quy định tại Điều 12 của Thông tư 153/2011/TT-BTC, cơ quan thuế trực tiếp có trách nhiệm quản lý việc xác định số tiền thuế sử dụng đất phi nông nghiệp được miễn, giảm và quyết định miễn, giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp dựa trên hồ sơ khai thuế của người sử dụng đất. Quy trình này áp dụng cho việc tính thuế theo kỳ đối với người nộp thuế.
- Trường hợp miễn, giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với các hộ gia đình, cá nhân: Theo quy định tại Khoản 4, Khoản 5, Khoản 6 Điều 10 và Khoản 2, Khoản 3 Điều 11 của Thông tư 153, việc miễn, giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với các hộ gia đình, cá nhân sẽ được xác định và quyết định chung bởi Chi cục trưởng Chi cục Thuế. Quyết định này dựa trên danh sách đề nghị được UBND cấp xã cung cấp.
- Rà soát và gửi danh sách đối tượng được miễn giảm thuế: Hàng năm, UBND cấp xã có trách nhiệm tiến hành rà soát và lập danh sách các đối tượng được miễn, giảm thuế theo quy định. Danh sách này sẽ được gửi đến cơ quan thuế để thực hiện miễn, giảm thuế theo thẩm quyền.
- Trường hợp miễn, giảm thuế theo quy định tại Khoản 9 Điều 10 và Khoản 4 Điều 11 của Thông tư 153: Trong trường hợp này, Thủ trưởng Cơ quan Thuế có thẩm quyền ban hành quyết định về miễn, giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp. Quyết định này dựa trên đơn đề nghị từ người nộp thuế và xác nhận từ UBND cấp xã nơi đất bị thiệt hại.
- Các trường hợp khác: Trong những trường hợp khác, người nộp thuế phải gửi hồ sơ kèm theo các giấy tờ chứng minh đối tượng miễn, giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp theo quy định hoặc xác nhận từ UBND cấp xã nơi đất chịu thuế. Hồ sơ này sẽ được gửi đến cơ quan thuế trực tiếp quản lý để tiến hành giải quyết
Từ quy định trên, có thể khẳng định rằng, người có thẩm quyền miễn, giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp là cơ quan thuế trực tiếp có trách nhiệm quản lý và xác định số tiền thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.
3. Chính sách về giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
Theo quy định tại Điều 11 Nghị định 153/2011/NĐ-CP thì chính sách về giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp. Cụ thể:
- Giảm 50% số thuế phải nộp áp dụng trong các trường hợp sau:
+ Đất thuộc dự án đầu tư thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư.
+ Đất thuộc dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.
+ Đất thuộc doanh nghiệp sử dụng từ 20% đến 50% số lao động là thương binh, bệnh binh
- Danh mục lĩnh vực khuyến khích đầu tư, lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư.
- Số lao động là thương binh, bệnh binh phải là lao động thường xuyên bình quân năm theo quy định.
- Đất ở trong hạn mức tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.
- Đất ở trong hạn mức của thương binh hạng 3/4, 4/4; người hưởng chính sách như thương binh hạng 3/4, 4/4; bệnh binh hạng 2/3, 3/3; con của liệt sỹ không được hưởng trợ cấp hàng tháng.
- Người nộp thuế gặp khó khăn do sự kiện bất khả kháng nếu giá trị thiệt hại về đất và nhà trên đất từ 20% đến 50% giá tính thuế.
Trong trường hợp này, người nộp thuế cần có xác nhận từ UBND cấp xã nơi có đất bị thiệt hại để được áp dụng giảm 50% số thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.
Trên đây là toàn bộ nội dung thông tin mà Luật Minh Khuê cung cấp tới quý khách hàng. Ngoài ra quý khách hàng có thể tham khảo thêm bài viết về chủ đề mức đóng thuế sử dụng đất phi nông nghiệp xác định thế nào của Luật Minh Khuê. Còn điều gì vướng mắc, quy khách vui lòng liên hệ 1900.6162 hoặc gửi email tới: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ. Trân trọng./.