1. Giải bài toán lớp 4: Phép trừ phân số (tiếp theo) - Giải bài tập toán lớp 4
Câu 1: Tính
a. 3/4 - 2/3
b. 7/5 - 3/7
c. 4/3 - 3/5
d. 11/3 - 2/5
Phương pháp giải: Muốn trừ hai phân số khác mẫu số, ta quy đồng mẫu số phân số rồi trừ hai phân số đó.
Lời giải chi tiết
a. 3/4 - 2/3 = 9/12 - 8/12 = 1/12
b. 7/5 - 3/7 = 49/35 - 15/35 = 34/35
c. 4/3 - 3/5 = 20/15 - 9/15 = 11/15
d. 11/3 - 2/5 = 55/15 - 6/15 = 49/15
Câu 2: Tính
a. 8/9 - 1/3
b. 4/5 - 6/25
Phương pháp giải:
Muốn trừ hai phân số khác mẫu số thì ta quy đồng mẫu số phân số rồi trừ đi hai phân số đó.
Lời giải chi tiết:
a. 8/9 - 1/3 = 8/9 - 3/9 = 5/9
b. 4/5 - 6/25 = 20/25 - 6/25 = 14/25
Câu 3:
Một trại chăn nuôi gia súc có 9/11 tấn thức ăn trại đã sử dụng hết 4/5 tấn/ Hỏi trại còn bao nhiêu tấn thức ăn?
Phương pháp giải:
Số tấn thóc thức ăn còn lại = số tấn thức ăn ban đầu có - số tấn thức ăn đã sử dụng
Lời giải chi tiết:
Trại chăn nuôi còn lại số tấn thức ăn là:
9/11 - 4/5 = 1/55 (tấn)
Đáp số: 1/55 tấn
Câu 4: Có hai vòi nước chảy vào bể, vòi thứ nhất một giờ chảy được 5/12 bể, vòi thứ hai một giờ chảy được 1/3 bể. Hỏi trong một giờ vòi thứ nhất chảy nhiều hơn vòi thứ hai bao nhiêu phần của bể nước?
Phương pháp giải:
Số phần bể nước vòi thứ nhất chả nhiều hơn vòi thứ hai trong một giờ = số phần bể nước vòi thứ nhất chảy được trong một giờ - số phần bể nước vòi thứ hai chảy được trong một giờ.
Lời giải chi tiết:
Trong một giờ vòi thứ nhất chảy nhiều hơn vòi thứ hai số phần bể nước là:
5/12 - 1/3 = 1/12 bể
Đáp số: 1/12 bể
2. Lý thuyết cần nhớ
1. Phép trừ hai phân số
a. Phép trừ hai phân số có cùng mẫu số
Quy tắc: Muốn trừ hai phân số có cùng mẫu số thì ta trừ tử số của phân số thứ nhất cho mẫu số của phân số thứ hai và giữu nguyên mẫu số
Ví dụ: 7/6 - 5/6 = 7 - 5 / 6 = 2/6 = 1/3
b. Phép trừ hai phân số khác mẫu số
Quy tắc: muốn trừ hai phân số khác mẫu số, ta quy đồng mẫu số hai phân số rồi trừ hai phân số đó
Ví dụ: 4/5 - 2/3 = 12/15 - 10/15 = 2/15
Chú ý: Khi thực hiện phép trừ hai phân số, nếu phân số thu được chưa tối giản thì ta rút gọn thành phân số tối giản.
2. Một số dạng bài tập trừ phân số
Dạng 1: Tính hiệu của hai phân số
Phương pháp: áp dụng quy tắc trừ hai phân số
Dạng 2: tính giá trị của các biểu thức:
Áp dụng các quy tắc tính giá trị biểu thức như ưu tiên tính trong ngoặc trước, thực hiện phép tính nhân chia trước, phép cộng trừ sau,...
Dạng 3: So sánh: Phương pháp: tính giá trị của các biểu thức sau đó áp dụng các quy tắc so sánh phân số.
Dạng 4: tìm x:
Phương pháp giải: Xác định xem x đóng vai trò nào từ đó tìm được x theo các quy tắc đã học trong bài
Dạng 5: Toán có lời văn: toán có lời văn
>> Tham khảo: Toán lớp 4 trang 129: Phép trừ phân số có đáp án chi tiết nhất
3. Bài tập tự luyện tập
Câu 1: một cửa hàng buổi sáng bán được 15 kg đường. Buổi chiều bán được số đường gấp 3 lần số đường bán được vào buổi sáng. Hỏi cả hai buổi cửa hàng bán được bao nhiêu ki lô gam đường?
Câu 2: Một cửa hàng ngày thứ nhất bán được 30 lít dầu, số dầu ngày thứ hai bán được 1/4 số dầu bán được của ngày thứ nhất. Hỏi cả hai ngày cửa hàng bán được bao nhiêu lít dầu?
Câu 3: Lan hái được 50 bông hoa, Linh hái được ít hơn Lan là 45 bông hoa. Hỏi hai bạn hái được tất cả bao nhiêu bông hoa?
Câu 4: Tổ một gấp được 50 cái thuyền, tổ hai gấp được gấp hơn nhiều hơn tổ một 5 cái thuyền. Hỏi cả hai tổ gấp được bao nhiêu cái thuyền?
Câu 5: Một cửa hàng ngày thứ nhất bán được 55 lít dầu. Số dầu ngày thứ hai bán được 1/4 số dầu bán được của ngày thứ nhất. Hỏi cả hai ngày cửa hàng bán được bao nhiêu lít dầu?
Câu 6: Một cửa hàng buổi sáng bán được 30 kg đường, số đường buổi sáng bán được ít hơn số đường bán trong buổi chiều 30 kg đường. Hỏi cả hai buổi cửa hàng bán được bao nhiêu ki lô gam đường?
Câu 7: Một cửa hàng buổi sáng được 15 kg đường. Số đường buổi sáng bán được ít hơn số đường bán trong buổi chiều là 50 kg. Hỏi cả hai buổi cửa hàng bán được bao nhiêu ki lô gam đường
Câu 8: Một cửa hàng buổi sáng bán được 50 kg đường, số đường buổi sáng bán được nhiều hơn số đường trong buổi chiều 30 kg. Hỏi cả hai buổi cửa hàng bán được bao nhiêu ki lô gam đường?
Câu 9: Một cửa hàng ngày thứ nhất bán được 40 lít dầu. Số dầu ngày thứ hai bán được bằng 1/4 số dầu bán được của ngày thứ nhất. Hỏi cả hai ngày cửa hàng bán được bao nhiêu lít dầu?
Câu 10: Một cửa hàng buổi sáng bán được 80 kg đường. Buổi chiều bán được số đường bằng 1/4 số đường bán được vào buổi sáng. Hỏi cả hai buổi cửa hàng bán được bao nhiêu ki lô gam đường?
Câu 11: Băng giấy đỏ dài 40 cm, băng giấy xanh dài hơn băng giấy đỏ 10 cm. Hỏi cả hai băng giấy dài bao nhiêu xăng ti mét?
Câu 12: Mỹ hái được 4 bông hoa, số bông hoa Linh hái được gấp năm lần số hoa Mỹ hái được. Hỏi hai bạn hái được tất cả bao nhiêu bông hoa?
Câu 13: Một cửa hàng ngày thứ nhất bán được 50 lít dầu, số dầu bán được của ngày thứ nhất hơn số dầu bán được của ngày thứ hai 30 lít dầu. Hỏi cả hai ngày cửa hàng bán được bao nhiêu lít dầu?
Câu 14: Đàn gà có 40 gà trống, số gà mái nhiều hơn số gà trống là 10 con. Hỏi đàn gà có tất cả bao nhiêu con gà?
Câu 15: Trong đội đồng ca của một trường tiểu học có 100 bạn nam và gấp 5 lần số bạn nữ. Hỏi đội đồng ca có bao nhiêu bạn nữ?
Câu 16: Một cửa hàng ngày thứ nhất bán được 30 lít dầu. Số dầu ngày thứ hai bán được bằng 1/3 số dầu bán được của ngày thứ nhất. Hỏi cả hai ngày cửa hàng bán được bao nhiêu lít dầu?
Câu 17: Một cửa hàng buổi sáng bán được 30 kg đường. Số đường buổi sáng bán được ít hơn số đường bán trong buổi chiều 30 kg đường. Hỏi cả hai buổi cửa hàng bán được bao nhiêu ki lô gam?
Câu 18: Trong vườn của bác An có 70 cây bưởi, số cây chuối bằng 1/7 số cây bưởi. Hỏi trong vườn bác An có bao nhiêu cây bưởi và chuối?
Câu 19: Một cửa hàng buổi sáng bán được 4 kg đường. Buổi chiều bán được số đường gấp ba lần số đường bán được và buổi sáng. Hỏi cả hai buổi cửa hàng bán được bao nhiêu ki lô gam đường?
Câu 20: Ngăn trên có 15 quyển sách. Số quyển sách ở ngăn dưới bằng 1/5 số quyển ở ngăn trên. Hỏi cả hai ngăn có bao nhiêu quyển sách?
Câu 21: Một cửa hàng buổi sáng bán được 33 kg đường. Buổi chiều bán được số đường bằng 1/3 số đường bán vào buổi sáng. Hỏi cả hai buổi cửa hàng bán được bao nhiêu ki lô gam đường?
Câu 22: Tổ một gấp được 30 chiếc thuyền, tổ hai gấp được nhiều hơn tổ một 10 cái thuyền. Hỏi cả hai tổ gấp được bao nhiêu chiếc thuyền
Câu 23: Ngăn trên có 30 quyển sách, số quyển sách ở ngăn dưới bằng 1/3 số quyển ở ngăn trên. Hỏi cả hai ngăn có bao nhiêu quyển sách?
Câu 24: Mai có 51 nhãn vở, An có số nhãn vở bằng 1/3 số nhãn vở của Mai. Hỏi cả hai bạn có tất cả bao nhiêu cái nhãn vở?
Câu 25: Mỹ hái được 40 bông hoa, số bông hoa Linh hái được bằng 1/5 số hoa của Mỹ hái được. Hỏi hai bạn hái được tất cả bao nhiêu bông hoa?
Bạn đọc có thể tham khảo bài viết sau: Trọn bộ bài tập toán cơ bản lớp 4 có đáp án
Bài viết trên Luật Minh Khuê đã gửi tới bạn đọc chi tiết về vấn đề: Bài 119 Toán lớp 4 Phép trừ phân số tiếp theo. Trong bài viết luật Minh Khuê đã gửi tới bạn đọc chi tiết về đáp án bài tập.