1. Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 3 Cánh Diều Tuần 26

Phần I. Đọc hiểu

Nhớ Việt Bắc

Ta về, mình có nhớ ta

Ta về, ta nhớ những hoa cùng người.

Rừng xanh hoa chuối đỏ tươi

Đèo cao nắng ánh dao gài thắt lưng.

Ngày xuân mơ nở trắng rừng

Nhớ người đan nón chuốt từng sợi giang.

Ve kêu rừng phách đổ vàng

Nhớ cô em gái hái măng một mình.

Rừng thu trăng rọi hòa bình

Nhớ ai tiếng hát ân tình thủy chung.

Nhớ khi giặc đến giặc lùng

Rừng cây núi đá ta cùng đánh Tây.

Núi giăng thành lũy sắt dày

Rừng che bộ đội, rừng vây quân thù.

Tố Hữu

Câu 1. Bài thơ là lời của ai nói với ai? Khoanh tròn chữ cái trước ý đúng:

A. Là lời của người sắp xa Việt Bắc nói với người dân Việt Bắc.

B. Là lời của người dân Việt Bắc nói với người sắp xa Việt Bắc.

C. Là lời của người dân Việt Bắc nói với nhau về quê hương.

Câu 2. Gạch 1 gạch dưới những hình ảnh đẹp về núi rừng Việt Bắc trong đoạn thơ dưới đây:

Rừng xanh hoa chuối đỏ tươi

Đèo cao nắng ánh dao gài thắt lưng.

Ngày xuân mơ nở trắng rừng

Nhớ người đan nón chuốt từng sợi giang.

Ve kêu rừng phách đổ vàng

Nhớ cô em gái hái măng một mình.

Rừng thu trăng rọi hòa bình

Nhớ ai tiếng hát ân tình thuỷ chung.

Câu 3. Gạch 1 gạch dưới những hình ảnh đẹp về người dân Việt Bắc cần cù lao động trong đoạn thơ sau:

Rừng xanh hoa chuối đỏ tươi

Đèo cao nắng ánh dao gài thắt lưng.

Ngày xuân mơ nở trắng rừng

Nhớ người đan nón chuốt từng sợi giang.

Ve kêu rừng phách đổ vàng

Nhớ cô em gái hái măng một mình.

Rừng thu trăng rọi hòa bình

Nhớ ai tiếng hát ân tình thuỷ chung.

Câu 4. Những câu thơ nào nói lên lòng yêu nước của người dân Việt Bắc? Đánh dấu "X"vào ô thích hợp:

  ĐÚNG SAI

a) Rừng thu trăng rọi hòa bình

Nhớ ai tiếng hát ân tình thủy chung.

   

b) Nhớ khi giặc đến giặc lùng

Rừng cây núi đá ta cùng đánh Tây.

   

c) Núi giăng thành lũy sắt dày

Rừng che bộ đội, rừng vây quân thù.

   

Phần II. Luyện tập

Câu 5. Em hãy đặt một câu có sử dụng dấu hai chấm để báo hiệu phần giải thích cho bộ phận đứng trước.

Câu 6. Em hãy gạch chân vào từ viết đúng chính tả để hoàn thành đoạn văn sau:

Cậu bé (bõ/ bỏ) tay xuống, để lộ khuôn mặt trông (dất/ rất/ giất) hiền hậu. Cậu bé kể lại việc cậu vừa đi nạo ống khói kiếm được ba hào nhưng (chẵng/ chẳng) may vô ý bỏ tiền vào cái túi quần bị (thũng/ thủng) nên (dơi/ rơi/ giơi) mất. Bây giờ cậu không (dám/ rám/ giám) về nhà vì sợ chủ đánh. Nói (dồi/ rồi/ giồi) cậu càng khóc thảm thiết hơn, đầu gục vào cánh tay như một kẻ tuyệt vọng.

Câu 7. Em hãy nối câu văn với tác dụng phù hợp của dấu hai chấm:

Hộp bút của em bao gồm các dụng cụ học tập, đó là: bút chì, bút mực, thước kẻ, tẩy...

Báo hiệu phần liệt kê sự vật (hoạt động, đặc điểm) liên quan.

Thằng bé này là em trai tớ: nó tên An.

Nghe tiếng động, nàng tiên vội vàng quay lại chum nước để ẩn mình vào ốc. Nhưng đã quá muộn: vỏ ốc đã không còn nữa.

Báo hiệu phần giải thích cho bộ phận đứng trước.

Rồi những cảnh tuyệt đẹp của đất nước hiện ra: cánh đồng với những đàn trâu thung thăng gặm cỏ, dòng sông với những đoàn thuyền ngược xuôi...

Phần III. Viết

Ngoài hội đua bò của người Khmer ở Nam Bộ, các dân tộc anh em trên đất nước Việt Nam còn có những lễ hội đặc sắc khác. Em hãy tìm hiểu và viết đoạn văn giới thiệu về một lễ hội mà em thích.

Gợi ý:

- Em thích lễ hội nào?

- Lễ hội đó diễn ra vào thời gian nào?  Người tham gia là những ai?

- Lễ hội có hoạt động gì thú vị?

 

2. Đáp án bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 3 Cánh Diều Tuần 26

Phần I. Đọc hiểu

Câu 1. Đáp án đúng: A

Câu 2. 

Rừng xanh hoa chuối đỏ tươi

Đèo cao nắng ánh dao gài thắt lưng.

Ngày xuân mơ nở trắng rừng

Nhớ người đan nón chuốt từng sợi giang.

Ve kêu rừng phách đổ vàng

Nhớ cô em gái hái măng một mình.

Rừng thu trăng rọi hòa bình

Nhớ ai tiếng hát ân tình thuỷ chung.

Câu 3. 

Rừng xanh hoa chuối đỏ tươi

Đèo cao nắng ánh dao gài thắt lưng.

Ngày xuân mơ nở trắng rừng

Nhớ người đan nón chuốt từng sợi giang.

Ve kêu rừng phách đổ vàng

Nhớ cô em gái hái măng một mình.

Rừng thu trăng rọi hòa bình

Nhớ ai tiếng hát ân tình thuỷ chung.

Câu 4.

 

ĐÚNG

SAI

a) Rừng thu trăng rọi hòa bình

Nhớ ai tiếng hát ân tình thủy chung

 

X

b) Nhớ khi giặc đến giặc lùng

Rừng cây núi đá ta cùng đánh Tây.

X

 

c) Núi giăng thành lũy sắt dày

Rừng che bộ đội, rừng vây quân thù.

X

 

Phần II. Luyện tập

Câu 5.

Đáp án: Con mèo này là của tôi: nó tên là Candy.

Câu 6. 

Đáp án đúng:

 Cậu bé bỏ tay xuống, để lộ khuôn mặt trông rất hiền hậu. Cậu bé kể lại việc cậu vừa đi nạo ống khói kiếm được ba hào nhưng chẳng may vô ý bỏ tiền vào cái túi quần bị thủng nên rơi mất. Bây giờ cậu không dám về nhà vì sợ chủ đánh. Nói rồi cậu càng khóc thảm thiết hơn, đầu gục vào cánh tay như một kẻ tuyệt vọng.

Câu 7. 

- Báo hiệu phần liệt kê sự vật (hoạt động, đặc điểm) liên quan:

+ Hộp bút của em bao gồm các dụng cụ học tập, đó là: bút chì, bút mực, thước kẻ, tẩy…

+ Rồi những cảnh tuyệt đẹp của đất nước hiện ra: cánh đồng với những đàn trâu thung thăng gặm cỏ, dòng sông với những đoàn thuyền ngược xuôi…

- Báo hiệu phần giải thích cho bộ phận đứng trước:

+ Thằng bé này là em trai tớ: nó tên An.

+ Nghe tiếng động, nàng tiên vội vàng quay lại chum nước để ẩn mình vào ốc. Nhưng đã quá muộn: vỏ ốc đã không còn nữa.

Phần III. Viết

Đoạn văn tham khảo:

Hàng năm, khi rằm tháng ba lại về, ngôi làng nhỏ của em như được tỉnh dậy bởi âm nhạc của hội thi thả diều. Đó là dịp mà người dân trong làng, từ trẻ em đến người già, đều hân hoan tề tựu để tưởng nhớ công ơn vĩ đại của tướng Nguyễn Cả - người con hiền của làng đã từng dũng cảm cùng Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân. Sớm mai, sân đình trở nên chật cứng với đám đông đang rộn ràng như một tấm gương về sự đoàn kết và lòng tự hào dân tộc. Ánh nắng ban mai phản chiếu trên hàng trăm chiếc diều đủ hình dạng và màu sắc, tạo nên một biển mây mềm mại trên bầu trời xanh thẳm. Tiếng sáo diều vang lên, nhấp nhô theo nhịp điệu của gió, tạo nên bản nhạc hòa mình vào không khí trong lành của làng quê. Mỗi chiếc diều bay lượn trên bầu trời không chỉ là sự cạnh tranh giành chiến thắng, mà còn là sự gắn kết tinh thần giữa những người con của làng. Em ngẩng đầu nhìn, lòng rộn ràng với sự tự hào về truyền thống văn hóa, tinh thần yêu nước và tình đoàn kết của quê hương.

 

3. Bài tập vận dụng Tiếng Việt lớp 3 Tuần 26

Phần I. Đọc hiểu 

HỘI ĐUA BÒ

Hội đua bò của người Khmer ở Nam Bộ thường tổ chức vào tháng bảy, tháng tám âm lịch.

Cuộc đua nào cũng có vài chục cặp bò dự thi. Sau lệnh phát "chạy", cặp bò dưới roi điều khiển tế thật nhanh và thật đều, kéo theo chiếc bừa có người đứng trên. Người cầm vàm (1) đôi bò có quyền thúc bò của mình vượt lên, giật vàm đôi bò trước, làm cho đối thủ chậm trễ hoặc lúng túng, vướng bừa, ngã xuống ruộng. Ngã chưa phải đã thua nhưng rất nguy hiểm bởi bò chạy say có thể giẫm đạp lên người điều khiển. Người ngã thường lăn rất nhanh ra khỏi đường đua, nếu không bị thương thì lại tiếp tục cuộc thi. Tới vòng thi thứ ba thì càng quyết liệt hơn. Chiến thắng mang về là chiến công của cả người và bò. Người huấn luyện bò tốt còn phải điều khiển bò giỏi, cả hai con bò phải chạy nhanh, kéo tốt, theo đúng cách điều khiển của chủ mới có thể chiến thắng trong cuộc thi.

(Theo Nguyễn Trọng Báu)

(1) Vàm: dụng cụ buộc vào đôi bò, dùng để điều khiển bò trong cuộc đua

Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng:

Câu 1. Hội đua bò của người Khmer ở Nam Bộ thường tổ chức vào dịp nào?

A. Tháng sáu, tháng bảy âm lịch

B. Tháng bảy, tháng tám âm lịch

C. Tháng tám, tháng chín âm lịch

Câu 2. Chuyện gì có thể xảy ra nếu người điều khiển bò bị ngã xuống ruộng ?

A. Bị bò chạy sau giẫm đạp

B. Bị thua trong cuộc đua bò

C. Bị lưỡi bừa làm cho bị thương

Câu 3. Tới vòng thi thứ 3, chiến thắng mang về là chiến công của?

A. Bò

B. Người

C. Cả người và bò.

Câu 4. Người huấn luyện bò tốt là người như thế nào?

A. Điều khiển bò giỏi để bò chạy nhanh, kéo tốt.

B. Có sức khỏe.

C. Nhanh nhẹn.

Đáp án đúng:

Câu

1

2

3

4

Đáp án

B

A

C

A

Phần II. Luyện tập 

Câu 1. Chép lại các câu sau khi điền vào chỗ trống:

a) r, d hay gi ?

Hoa ...ấy đẹp một cách ...ản ...ị. Mỗi cánh hoa ...ống hệt như một chiếc lá, chỉ có điều mong manh hơn và có màu sắc ...ực ...ỡ. Lớp lớp hoa ...ấy ...ải kín mặt sân, nhưng chỉ cần một làn ...ó thoảng, chúng tản mát bay đi mất.

Đáp án đúng: giấy; giản dị; giống; rực rỡ; giấy rải; gió

b) ên hay ênh ?

Hội đua thuyền Mặt sông vẫn bập bềnh sóng vỗ. Đến giờ đua, l... phát ra bằng ba hồi trống dõng dạc. Bốn chiếc thuyền đang dập d... trên mặt nước lập tức lao l... phía trước. B... bờ sông, trống thúc tiếp, người xem la hét, cổ vũ. Các em nhỏ được bố công k... trên vai cũng hò reo vui mừng. Bốn chiếc thuyền như bốn con rồng vươn dài, vút đi tr... mặt nước m... mông.

Đáp án đúng:lệnh; dềnh; kênh trên; trên; mênh.

Câu 2. Chọn nghĩa thích hợp ở cột B cho các từ ở cột A

Cột A

Cột B

a) Lễ

1. Hoạt động tập thể có cả phần lễ và phần hội.

b) Hội

2. Cuộc vui tổ chức cho đông người dự theo phong tục hoặc nhân dịp đặc biệt.

c) Lễ hội

3. Các nghi thức nhằm đánh dấu hoặc kỷ niệm một sự kiện có ý nghĩa.

Đáp án đúng:

a - 3; b - 2; c - 1

Câu 3. Em đặt dấu phẩy vào những chỗ nào trong mỗi câu dưới đây:

a) Vì thương dân Chử Đồng Tử và công chúa đi khắp nơi dạy dân cách trồng lúa nuôi tằm dệt vải.

b) Vì nhớ lời mẹ dặn không được làm phiền người khác chị em Xô-phi đã về ngay.

c) Tại thiếu kinh nghiệm nôn nóng và coi thường đối thủ Quắm Đen đã bị thua.

d) Nhờ ham học ham hiểu biết và muốn đem hiểu biết của mình ra giúp đời Lê Qúy Đôn đã trở thành nhà bác học lớn nhất của nước ta thời xưa.

Đáp án đúng:

a) Vì thương dân, Chử Đồng Tử và công chúa đi khắp nơi dạy dân cách trồng lúa, nuôi tằm, dệt vải.

b) Vì nhớ lời mẹ dặn không được làm phiền người khác, chị em Xô-phi đã về ngay.

c) Tại thiếu kinh nghiệm, nôn nóng và coi thường đối thủ, Quắm Đen đã bị thua.

d) Nhờ ham học, ham hiểu biết và muốn đem hiểu biết của mình ra giúp đời, Lê Qúy Đôn đã trở thành nhà bác học lớn nhất của nước ta thời xưa.

Xem thêm: Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 3 Tuần 2 (cả ba sách)