1. Đề bài bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 3 Tuần 17

QUÊ HƯƠNG

Quê Thảo là một vùng nông thôn trù phú. Thảo rất yêu quê hương mình. Thảo yêu mái nhà tranh của bà, yêu giàn hoa thiên lí tỏa mùi hương thơm ngát, yêu tiếng võng kẽo kẹt mẹ đưa, yêu cả những đứa trẻ hồn nhiên mà tinh nghịch. Thảo sinh ra và lớn lên ở đây. Nơi thơm hương cánh đồng lúa chín ngày mùa, thơm hương hạt gạo mẹ vẫn đem ra sàng sảy, nơi nâng cánh diều tuổi thơ của Thảo bay lên cao, cao mãi.

Thảo nhớ lại những ngày ở quê vui biết bao. Mỗi sáng, Thảo đi chăn trâu cùng cái Tí, nghe nó kể chuyện rồi hai đứa cười rũ rượi. Chiều về thì đi theo các anh chị lớn bắt châu chấu, cào cào. Tối đến rủ nhau ra ngoài sân đình chơi và xem đom đóm bay. Đom đóm ở quê thật nhiều, trông cứ như là những ngọn đèn nhỏ bay trong đêm. Màn đêm giống như nàng tiên khoác chiếc áo nhung đen thêu nhiều kim tuyến lấp lánh.

Thời gian dần trôi, Thảo chuyển về thành phố. Đêm tối ở thành phố ồn ã, sôi động chứ không yên tĩnh như ở quê. Những lúc đó, Thảo thường ngẩng lên bầu trời đếm sao và mong đến kì nghỉ hè để lại được về quê.

Câu 1. Quê hương Thảo ở đâu?

A. Thành phố

B. Miền núi

C. Nông thôn

Câu 2. Thảo nhớ những kỉ niệm gì ở quê nhà?

A. Đi chăn trâu, đi bắt châu chấu, cào cào, ra đình chơi và xem múa lân.

B. Theo các anh chị lớn đi bắt châu chấu, cào cào, bắt đom đóm.

C. Đi chăn trâu, đi bắt châu chấu, cào cào, ra đình chơi và xem đom đóm bay.

Câu 3. Con vật nào được tác giả miêu tả trông như những ngọn đèn nhỏ bay trong đêm?

A. Con châu chấu

B. Con cào cào

C. Con đom đóm

Câu 4. Tìm và viết lại câu văn cho thấy sau khi về sống ở thành phố, Thảo nhớ và yêu quê hương tha thiết.

Câu 5. Em thích cuộc sống ở thành phố hay ở nông thôn? Vì sao?

Câu 6. Trong các câu ca dao dưới đây, các tên riêng đều chưa được viết hoa, em hãy gạch chân và viết hoa lại các tên riêng ấy.

Đồng đăng có phố kì lừa

Có nàng tô thị có chùa tam thanh.

Câu 7. Tìm 5 - 7 từ ngữ và viết vào bảng (theo mẫu):

Khu vực

Từ ngữ chỉ sự vật

Từ ngữ chỉ đặc điểm

Ở thành thị

Chung cư, ………………………….

……………………………………...

……………………………………...

cao ngất, …………………………...

……………………………………...

……………………………………...

Ở nông thôn

vườn ra, …………………………...

……………………………………...

……………………………………...

xanh mơn mởn …………………….

……………………………………...

……………………………………...

Câu 8. Gạch dưới hình ảnh so sánh có trong những câu sau:

a) Tiếng chim buổi sáng như bản hòa ca rộn ràng.

b) Bốn cánh chú chuồn chuồn mỏng như giấy bóng.

c) Chúng tôi đang đi bên những thác trắng xóa tựa mây trời.

d) Mặt trời xuống biển như hòn lửa.

Câu 9. Viết tiếp để tạo câu có hình ảnh so sánh :

a) Nhìn từ xa, những tòa nhà cao tầng giống như…………………..

b) Mặt hồ rộng mênh mông như……………………

c) Tai voi tựa như …………………..

d) Con trâu là …………………………….của bà con nông dân.

 

2.  Đáp án bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 3 Tuần 17

 Câu 1: Quê hương Thảo được mô tả là một vùng nông thôn trù phú, nơi mà Thảo sinh ra và lớn lên. Vì vậy, đáp án đúng là C - Nông thôn.

Câu 2: Trong bài viết, Thảo nhớ lại những kỉ niệm ở quê như đi chăn trâu, đi bắt châu chấu, cào cào, ra đình chơi và xem đom đóm bay. Vì vậy, đáp án đúng là C.

Câu 3: Trong bài thơ, tác giả mô tả những con đom đóm bay trong đêm giống như những ngọn đèn nhỏ. Vì vậy, đáp án đúng là C.

Câu 4: Đoạn văn sau khi về sống ở thành phố, Thảo thường ngẩng lên bầu trời đếm sao và mong đến kì nghỉ hè để lại được về quê, điều này thể hiện sự nhớ mong và tình cảm đặc biệt dành cho quê hương.

Câu 5: Đây là câu hỏi về ý kiến cá nhân, vì vậy câu trả lời có thể khác nhau tùy thuộc vào quan điểm của từng em. Tuy nhiên, em cần giải thích lý do tại sao em thích cuộc sống ở thành phố hoặc ở nông thôn để làm rõ quan điểm của mình.

Câu 4. Đêm tối ở thành phố ồn ã, sôi động chứ không yên tĩnh như ở quê. Những lúc đó, Thảo thường ngẩng lên bầu trời đếm sao và mong đến kì nghỉ hè để lại được về quê.

Câu 5. Em thích cuộc sống ở nông thôn hơn vì ở quê rất yên bình, không khí trong lành và mát mẻ.

Câu 6. Đồng Đăng có phố Kì Lừa

Có nàng Tô Thị có chùa Tam Thanh

Câu 7.

Khu vực

Từ ngữ chỉ sự vật

Từ ngữ chỉ đặc điểm

Ở thành thị

Chung cư, biệt thự, đường phố, trung tâm thương mại, tòa nhà, nhà cao tầng,…

Cao ngất, sáng trưng, rực rỡ, ồn ào, tấp nập, vội vã, …

Ở nông thôn

vườn rau, đồng ruộng, ao cá, bờ đê, cánh diều, đình làng,….

xanh mơn mởn, bao la, xanh rêu, thẳng tắp, cao vút, yên bình,…

Câu 8.

a) Tiếng chim buổi sáng như bản hòa ca rộn ràng.

b) Bốn cánh chú chuồn chuồn mỏng như giấy bóng.

c) Chúng tôi đang đi bên những thác trắng xóa tựa mây trời.

d) Mặt trời xuống biển như hòn lửa.

Câu 9.

a) Nhìn từ xa, những tòa nhà cao tầng giống như những ngọn tháp chọc thủng trời xanh.

b) Mặt hồ rộng mênh mông như một tấm gương to khổng lồ.

c) Tai voi tựa như hai cái quạt nan.

d) Con trâu là tài sản quý giá của bà con nông dân.

3. Bài tập vận dụng bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 3 Tuần 17

THĂM VƯỜN BÁCH THÚ

Bữa trước về chơi Thủ đô

Chăn Dào vào vườn bách thú

Gặp chú voi vẫy tay chào

Y như gặp người bạn cũ.

Gặp chú báo đen giận dữ

Bên trong cũi sắt một mình

Có bầy khỉ vàng láu lỉnh

Chìa tay xin kẹo học sinh.

Ở đây có chú hươu non

Tung tăng những bàn chân nhỏ

Người ta cho mẩu bánh mì

Chú nhai như là nhai cỏ.

Đúng rồi những chú voi kìa

Chăn Dào gặp hôm hái nấm

Đúng rồi con đại bàng này

Trên đỉnh ngàn kia sải cánh.

Ở đây có chim, có rắn

Trăn hoa, báo gấm, lợn lòi

Lạ thật bao nhiêu là thú

Như là trên núi mình thôi !

( Nguyễn Châu )

Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng

Câu 1. Bốn khổ thơ đầu ( “Bữa trước…sải cánh” ) tả những con vật nào quen thuộc với Chăn Dào ?

A. Voi, báo đen, khỉ vàng, đại bàng, báo gấm

B. Voi, báo đen, báo gấm, hươu non, trăn hoa

C. Voi, báo đen, khỉ vàng, hươu non, đại bàng

Câu 2. Con vật nào vừa gặp Chăn Dào đã có thái độ thân thiện như gặp người bạn cũ ?

A. Chú voi

B. Chú khỉ

C. Chú hươu

Câu 3. Ở khổ thơ 2 và 3, những từ ngữ nào gợi tả bầy khỉ vàng và chú hươu non giống như trẻ em ?

A. Chìa tay xin kẹo ; tung tăng, nhai như là nhai cỏ.

B. Chìa tay xin kẹo ; tung tăng những bàn chân nhỏ.

C. Láu lỉnh, chìa tay xin kẹo ; tung tăng những bàn chân nhỏ, nhai như là nhai cỏ.

Câu 4. Bài thơ cho thấy những điều gì đáng quý ở bạn Chăn Dào ?

A. Luôn gần gũi với các loài vật và yêu quý môi trường.

B. Chỉ yêu những loài vật trên núi, không thích loài vật ở vườn bách thú.

C. Rất yêu thương các loài vật ở vườn bách thú vì chúng khác hẳn các loài sống ở trên núi.

Đáp án:

Câu 1: Bốn khổ thơ đầu tả những con vật quen thuộc với Chăn Dào là: voi, báo đen, khỉ vàng, hươu non, đại bàng, và báo gấm. Vì vậy, đáp án đúng là C.

Câu 2: Trong bài thơ, Chăn Dào gặp chú voi vẫy tay chào như gặp người bạn cũ. Điều này cho thấy chú voi đã có thái độ thân thiện và gần gũi với Chăn Dào, giống như gặp người bạn cũ. Vì vậy, đáp án đúng là A.

Câu 3: Trong bài thơ, từ ngữ "tung tăng những bàn chân nhỏ" mô tả hình ảnh của bầy khỉ vàng, trong khi "nhai như là nhai cỏ" mô tả hành động của chú hươu non. Vì vậy, đáp án đúng là B.

Câu 4: Bài thơ cho thấy Chăn Dào luôn gần gũi với các loài vật và yêu quý môi trường. Anh ta không chỉ gặp gỡ các loài vật mà còn tôn trọng chúng bằng cách đưa ra hành động như vẫy tay chào và cho ăn. Điều này thể hiện tình cảm và ý thức bảo vệ môi trường từ Chăn Dào. Vì vậy, đáp án đúng là A.

Trên đây là toàn bộ thông tin mà chúng tôi đưa ra về vấn đề này, quý khách có thể tham khảo thêm bài viết liên quan cùng chủ đề của Luật Minh Khuê như: Đề cương ôn tập Tiếng Việt lớp 3 học kì 1 đầy đủ, chi tiết nhất.