I. Bài tập tự luận đại cương hoá học hữu cơ

Bài 1: Đốt cháy hoàn toàn 0,92 gam hợp chất hữu cơ thu được 1,76 gam CO2 và 1,08 gam H2O. Xác định % khối lượng mỗi nguyên tố trong hợp chất hữu cơ.

Lời giải chi tiết: 

Bảo toàn nguyên tố "C": nC = nCO2 = \frac{1,76}{44} = 0,04 mol

Bảo toàn nguyên tố "H": nH = 2.nH2O = 2.(\frac{1,08}{18}) = 0,12 mol

Bảo toàn khối lượng => mO = mX - mC - mH = 0,92 - 12.0,04 - 0,12 = 0,32 gam

=> %mO = (\frac{0,32}{0,92}).100% = 34,78%

%C = \frac{0,48}{0,92} = 52,17%

%H = \frac{0,12}{0,92} =13,04%

Bài 2: Đốt cháy hoàn toàn 7,75 g vitamin C (chứa C,H,O) thu được 11,62 gam CO2 và 3,17g H2O. Xác định % khối lượng mỗi nguyên tố trong phân tử vitamin C

Lời giải chi tiết: 

nCO2 =\frac{11,62}{44} =0,264 mol → nC = 0,264mol

nH2O =\frac{3,17}{18} = 0,176 mol → nH = 0,352mol

%mC = \frac{0,264.12}{7,75}.100% = 40,88%

%mH= \frac{0,352}{7,75}.100% = 4,54%

% mO= 100% − 4,54% − 40,88% = 54,58%

Bài 3. Oxi hoá hoàn toàn 0,6 g hợp chất hữu cơ A thu được 0,672 lít khí CO2 (ở đktc) và 0,72 g H2O. Tính thành phần phần trăm của các nguyên tố trong phân tử chất A.

Lời giải chi tiết: 

nCO2 = \frac{0,672}{2,24} = 0,03 mol

nH2O = \frac{0,72}{18} = 0,04 mol

nC = nCO2 = 0,03 mol

nH= 2nH2O= 0,08 mol

%m = 0,03.120,6.100% = 60%

%mH= 0,08.10,6.100% = 13,33%

%mO = 100 − 60 −13,33 = 26,67%

Bài 4. Oxi hoá hoàn toàn 0,135 g hợp chất hữu cơ A rồi cho sản phẩm lần lượt qua bình 1 chứa H2SO4 đặc và bình 2 chứa KOH, thì thấy khối lượng bình 1 tăng lên 0,117 g, bình 2 tăng thêm 0,396 g. Ở thí nghiệm khác, khi nung 1,35 g hợp chất A với CuO thì thu được 112 ml (đktc) khí nitơ. Tính thành phần phần trăm của các nguyên tố trong phân tử chất A.

Lời giải chi tiết: 

Do khi oxi hóa và khi đốt có CO2, H2O và N2

⇒ Hợp chất hữu cơ A phải có các nguyên tố C, H, N và có thể có O

⇒ m bình 1 tăng = mH2O = 0,117(g)

⇒ nH2O = \frac{0,177}{18} = 0,0065 (mol)

⇒ nH = 2nH2O = 2 .0,0065 = 0,013 (mol) 

⇒ m bình 2 tăng = mCO2 = 0,39 6 (g)

⇒ nCO2 = \frac{0,396}{44} = 0,009 (mol) ⇒ nC = nCO2 = 0,009 (mol)

nN2 = \frac{11,2}{1000}.22,4 = 0,0005(mol)  ⇒ nN = 2nN2 = 0,0005.2 = 0,001 (mol)

⇒mA = mC + mH + mN = 0,009.12 + 0,013.1+ 0,001.14 = 0,135 (g)

⇒ A không có Oxi

⇒ Đặt công thức hóa học: CxHyNz

⇒ x:y:z = 0,009:0,013:0,001 = 9:13:1

⇒ CTHH : C9H13N

Bài 5. Oxi hoá hoàn toàn 0,46 g hợp chất hữu cơ A, dẫn sản phẩm lần lượt qua bình 1 chứa H2SO4 đặc và bình 2 chứa KOH dư thấy khối lượng bình 1 tăng 0,54 g bình 2 tăng 0,88 g. Tính thành phần phần trăm của các nguyên tố trong phân tử chất A.

Lời giải chi tiết: 

A + O2 \overset{t^{o}}{\rightarrow} CO2+ H2O

Bình 1 tăng là do H2O bị giữ lại.

→ mH2O = 0,54 gam

→ nH2O= \frac{0,54}{18}= 0,03 mol

Bình 2 là do CO2 phản ứng bị giữ lại

→ m CO2 = 0,88 gam

→ nCO2 = \frac{0,88}{44} = 0,02 mol

→ nC = nCO2 = 0,02 mol

nH= 2nH2O= 0,06 mol

→ mC= 0,02.12 = 0,24 gam

mH =0,06.1= 0,06 gam

→%mC= \frac{0,24}{0,46} .100 = 52,174%

%mH=\frac{0,06}{0,46} .100 =13,04%

→%mO =100%− 52,174% − 13,04% = 34,786%

 

II. Bài tập trắc nghiệm đại cương hoá học hữu cơ

Câu 1: Trong thành phần phân tử hợp chất hữu cơ nhất thiết phải có nguyên tố

A. cacbon

B. hiđro

C. oxi

D. nitơ.

Câu 2: Chất nào sau đây thuộc loại chất hữu cơ ?

A. Al2C4

B. CH4

C. CO

D. Na2CO3.

Câu 3: Liên kết hóa học trong phân tử chất hữu cơ chủ yếu là liên kết

A. cộng hóa trị

B. ion

C. kim loại

D. hiđro.

Câu 4: Phản ứng hóa học của các chất hữu cơ thường

A. xảy ra nhanh và tạo ra hỗn hợp sản phẩm.

B. xảy ra chậm và tạo ra một sản phẩm duy nhất.

C. xảy ra chậm và tạo ra hỗn hợp sản phẩm.

D. xảy ra nhanh và tạo ra một sản phẩm duy nhất.

Câu 5: Đặc điểm chung của hợp chất hữu cơ là

A. tan trong nước, không tan trong dung môi hữu cơ.

B. nhiêt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi cao.

C. liên kết trong phân tử chủ yếu là liên kết ion.

D. thường kém bền với nhiệt và dễ cháy.

Câu 6: Mục đích phân tích định tính chất hữu cơ là

A. Tan trong nước, không tan trong dung môi hữu cơ.

B. Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi cao.

C. Xác định phân tử khối của chất hữu cơ.

D. Xác định các nguyên tố trong phân tử chất hữu cơ.

Câu 7: Mục đích của phân tích định lượng chất hữu cơ.

A. xác định nhiệt độ sôi của chất hữu cơ.

B. xác định phần trăm khối lượng các nguyên tố trong phân tử chất hữu cơ.

C. xác định cấu tạo của chất hữu cơ.

D. xác định các nguyên tố trong phân tử chất hữu cơ.

Câu 8: Oxi hóa hoàn toàn 6 gam chất hữu cơ X, thu được 6,72 lít CO2 (đktc) và 7,2 gam H2O. Khối lượng nguyên tố oxi trong 6 gam X là

A. 2,4 gam.

B. 1,6 gam.

C. 3,2 gam

D. 2,0 gam.

Câu 9: Hãy chọn câu đúng và đầy đủ nhất trong các câu sau:

A. Hợp chất hữu cơ phải chứa cacbon

B. Hợp chất hữu cơ phải chứa cacbon và một số nguyên tố khác như N, H, O, S,…

C. Hợp chất hữu cơ phải chứa cacbon và một số nguyên tố khác như N, H, O, S,… các hợp chất hữu cơ thường kém bền bởi nhiệt, phản ứng của chúng thường nhanh, không hoàn toàn và xảy ra theo nhiều hướng khác nhau.

D. Hợp chất hữu cơ phải chứa cacbon và một số nguyên tố khác như N, H, O, S,… các hợp chất hữu cơ thường kém bền bởi nhiệt, phản ứng của chúng thường chậm, không hoàn toàn và xảy ra theo nhiều hướng khác nhau.

Câu 10: Trong các chất sau, dãy nào mà các chất đều là các hợp chất hữu cơ ?

A. Muối ăn, đường kính, cồn, bột gạo, xăng

B. Mỡ, bơ, sữa đậu nành, dầu ăn, dầu hỏa.

C. Kim cương, khí oxi, đá vôi, giấm ăn, muối iot.

D. Đá vôi, canxi cacbua, axit cacbonic, khí gas.

Câu 11: Chọn thí nghiệm nào sau đây để nhận biết một chất có phải là hợp chất hữu cơ không ?

A. Đốt cháy hoàn toàn trong oxi

B. Cho tác dụng với nước vôi trong dư.

C. Cho tác dụng với P2O5

D. Đốt cháy hoàn toàn trong oxi, dẫn sản phẩm qua CuSO4 khan và dung dịch Ca(OH)2.

Câu 12: Phát biểu nào sau đây là đúng ?

A. Trong các hợp chất hữu cơ, cacbon có hóa trị 2 hoặc 4. Nguyên tử cacbon không những tạo được liên kết với các nguyên tử của nguyên tố khác mà còn liên kết trực tiếp với nhau tạo thành mạch cacbon.

B. Trong các hợp chất hữu cơ, cacbon có hóa trị 2. Nguyên tử cacbon không những tạo được liên kết với các nguyên tử của nguyên tố khác mà còn liên kết trực tiếp với nhau tạo thành mạch cacbon.

C. Trong các hợp chất hữu cơ, cacbon có hóa trị 4. Nguyên tử cacbon không những tạo được liên kết với các nguyên tử của nguyên tố khác mà còn liên kết trực tiếp với nhau tạo thành mạch cacbon.

D. Trong các hợp chất hữu cơ, cacbon có hóa trị 2 hoặc 4. Nguyên tử cacbon tạo được liên kết với các nguyên tử của nguyên tố khác tạo thành mạch cacbon.

Đáp án chi tiết:

Câu 1: Trong thành phần phân tử hợp chất hữu cơ nhất thiết phải có nguyên tố

Đáp án: A. cacbon

Câu 2: Chất nào sau đây thuộc loại chất hữu cơ ?

Đáp án: B. CH4

Câu 3: Liên kết hóa học trong phân tử chất hữu cơ chủ yếu là liên kết

Đáp án: A. cộng hóa trị

Câu 4: Phản ứng hóa học của các chất hữu cơ thường

Đáp án: C. xảy ra chậm và tạo ra hỗn hợp sản phẩm.

Câu 5: Đặc điểm chung của hợp chất hữu cơ là

Đáp án: D. thường kém bền với nhiệt và dễ cháy.

Câu 6: Mục đích phân tích định tính chất hữu cơ là

Đáp án: C. Xác định phân tử khối của chất hữu cơ.

Câu 7: Mục đích của phân tích định lượng chất hữu cơ.

Đáp án: B. xác định phần trăm khối lượng các nguyên tố trong phân tử chất hữu cơ.

Câu 8: Oxi hóa hoàn toàn 6 gam chất hữu cơ X, thu được 6,72 lít CO2 (đktc) và 7,2 gam H2O. Khối lượng nguyên tố oxi trong 6 gam X là

Đáp án: A. 2,4 gam.

Câu 9: Hãy chọn câu đúng và đầy đủ nhất trong các câu sau:

Đáp án: B. Hợp chất hữu cơ phải chứa cacbon và một số nguyên tố khác như N, H, O, S,…

Câu 10: Trong các chất sau, dãy nào mà các chất đều là các hợp chất hữu cơ ?

Đáp án: B. Mỡ, bơ, sữa đậu nành, dầu ăn, dầu hỏa.

Câu 11: Chọn thí nghiệm nào sau đây để nhận biết một chất có phải là hợp chất hữu cơ không ?

Đáp án: D. Đốt cháy hoàn toàn trong oxi, dẫn sản phẩm qua CuSO4 khan và dung dịch Ca(OH)2.

Câu 12: Phát biểu nào sau đây là đúng ?

Đáp án: A. Trong các hợp chất hữu cơ, cacbon có hóa trị 2 hoặc 4. Nguyên tử cacbon không những tạo được liên kết với các nguyên tử của nguyên tố khác mà còn liên kết trực tiếp với nhau tạo thành mạch cacbon.