1. Hành vi bán hàng không xuất hóa đơn có thể cấu thành tội trốn thuế theo quy định tại Điều 200 Bộ luật Hình sự 2015

Căn cứ theo quy định tại Điều 200 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi điểm a, điểm b khoản 47 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định về tội trốn thuế như sau:

Các hành vi trốn thuế và hình phạt tương ứng:

- Tội trốn thuế được quy định tại Điều 200 của Bộ luật Hình sự, bao gồm những hành vi nhằm mục đích trốn tránh nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước. Theo quy định, người nào thực hiện một trong những hành vi sau đây để trốn thuế với số tiền từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc dưới 100.000.000 đồng, trong trường hợp đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế hoặc đã bị kết án về tội trốn thuế hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 188, 189, 190, 191, 192, 193, 194, 195, 196, 202, 248, 249, 250, 251, 252, 253, 254, 304, 305, 306, 309 và 311 của Bộ luật này, mà chưa được xóa án tích mà vẫn tiếp tục phạm tội thì sẽ bị xử lý với các hình phạt cụ thể. Những hành vi đó bao gồm:

+ Không thực hiện nghĩa vụ kê khai thuế theo quy định: Đây là hành vi không nộp hồ sơ đăng ký thuế hoặc không nộp hồ sơ khai thuế đúng thời hạn theo quy định của pháp luật. Hoặc có thể là việc nộp hồ sơ khai thuế không đúng thời hạn, dẫn đến việc không khai báo hoặc khai báo không chính xác các thông tin về thuế.

+ Không ghi chép sổ sách kế toán theo quy định pháp luật: Đây là hành vi không thực hiện việc ghi chép các khoản thu, chi liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp. Việc không ghi chép sổ sách kế toán có thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến việc xác định nghĩa vụ thuế của cá nhân hoặc tổ chức.

+ Gian lận trong việc xuất hóa đơn: Hành vi này bao gồm việc không xuất hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ hoặc ghi giá trị trên hóa đơn bán hàng thấp hơn so với giá trị thực tế của hàng hóa, dịch vụ đã bán, từ đó dẫn đến việc giảm số tiền thuế phải nộp.

+ Sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp: Hành vi này bao gồm việc sử dụng hóa đơn hoặc chứng từ không hợp pháp để hạch toán hàng hóa, nguyên liệu đầu vào nhằm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc để làm tăng số tiền thuế được miễn, số tiền thuế được giảm, hoặc làm tăng số tiền thuế được khấu trừ và hoàn thuế.

+ Sử dụng chứng từ, tài liệu không hợp pháp để xác định sai số tiền thuế phải nộp: Đây là hành vi sử dụng các chứng từ, tài liệu không hợp pháp để xác định sai số tiền thuế phải nộp hoặc số tiền thuế được hoàn.

+ Khai báo sai sót về hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu: Hành vi này bao gồm việc khai sai thông tin về hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu mà không thực hiện bổ sung hồ sơ khai thuế sau khi hàng hóa đã được thông quan.

+ Cố ý không kê khai hoặc khai sai thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu: Hành vi này thể hiện việc cố tình không khai báo hoặc khai báo sai các thông tin về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

+ Cấu kết với người khác để nhập khẩu hàng hóa bất hợp pháp: Đây là hành vi cấu kết với những người gửi hàng để thực hiện hành vi nhập khẩu hàng hóa không đúng quy định của pháp luật.

+ Sử dụng hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế không đúng mục đích: Đây là hành vi sử dụng hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế hoặc xét miễn thuế không đúng mục đích quy định mà không thực hiện việc khai báo việc chuyển đổi mục đích sử dụng với cơ quan quản lý thuế.

Người phạm tội với các hành vi nêu trên có thể bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng hoặc bị phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.

Các trường hợp phạm tội nặng hơn và hình phạt:

Nếu hành vi trốn thuế thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì người phạm tội sẽ bị xử lý nghiêm khắc hơn với hình phạt cụ thể. Các trường hợp này bao gồm:

- Có tổ chức thực hiện hành vi trốn thuế: Đây là khi hành vi trốn thuế được thực hiện bởi một tổ chức có sự tổ chức và có kế hoạch cụ thể.

- Số tiền trốn thuế từ 300.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng: Trong trường hợp số tiền trốn thuế đạt đến mức này, hình phạt sẽ nghiêm khắc hơn so với các trường hợp trốn thuế có số tiền nhỏ hơn.

- Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để thực hiện hành vi trốn thuế: Đây là hành vi lợi dụng chức vụ, quyền hạn của mình để thực hiện các hành vi trốn thuế.

- Phạm tội nhiều lần hoặc tái phạm nguy hiểm: Đây là hành vi trốn thuế được thực hiện nhiều lần hoặc trong trường hợp tái phạm nguy hiểm, tức là phạm tội nhiều lần hoặc tái phạm sau khi đã bị xử lý về hành vi trốn thuế.

Người phạm tội trong các trường hợp này sẽ bị phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 1.500.000.000 đồng hoặc bị phạt tù từ 01 năm đến 03 năm.

Xử lý đối với tội trốn thuế với số tiền lớn:

Nếu số tiền trốn thuế đạt từ 1.000.000.000 đồng trở lên, người phạm tội sẽ bị xử lý theo mức hình phạt cao hơn. Cụ thể, người phạm tội sẽ bị phạt tiền từ 1.500.000.000 đồng đến 4.500.000.000 đồng hoặc bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của hành vi.

Các hình phạt bổ sung và các biện pháp xử lý khác:

Ngoài các hình phạt chính nêu trên, người phạm tội còn có thể bị áp dụng các hình phạt bổ sung, bao gồm phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc bị tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Xử lý đối với pháp nhân thương mại phạm tội trốn thuế:

Pháp nhân thương mại vi phạm tội trốn thuế sẽ bị xử lý theo các quy định cụ thể, bao gồm:

- Phạm tội theo quy định tại khoản 1: Nếu pháp nhân thương mại thực hiện các hành vi trốn thuế theo quy định tại khoản 1 và đã bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc đã bị kết án về tội này mà chưa được xóa án tích, thì sẽ bị phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng.

- Phạm tội theo quy định tại khoản 2: Nếu pháp nhân thương mại phạm tội thuộc trường hợp nặng hơn theo quy định tại khoản 2, sẽ bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 3.000.000.000 đồng.

- Phạm tội theo quy định tại khoản 3: Nếu phạm tội thuộc trường hợp rất nghiêm trọng theo quy định tại khoản 3, sẽ bị phạt tiền từ 3.000.000.000 đồng đến 10.000.000.000 đồng hoặc bị đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 03 năm.

-  Phạm tội dẫn đến đình chỉ hoạt động vĩnh viễn: Nếu pháp nhân thương mại phạm tội theo quy định tại Điều 79 của Bộ luật này, sẽ bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn.

- Các hình phạt bổ sung đối với pháp nhân thương mại: Pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, cấm kinh doanh, hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.

 

2. Mức độ hình phạt cụ thể đối với hành vi bán hàng không xuất hóa đơn phụ thuộc vào yếu tố nào?

Mức độ hình phạt đối với hành vi bán hàng không xuất hóa đơn sẽ được xác định dựa trên nhiều yếu tố khác nhau. Những yếu tố này không chỉ bao gồm số tiền thuế trốn mà còn dựa trên các tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ trách nhiệm hình sự của người phạm tội. Dưới đây là những yếu tố cụ thể ảnh hưởng đến mức độ hình phạt:

Số tiền thuế trốn:

Số tiền thuế mà người phạm tội đã trốn tránh chính là một trong những yếu tố quan trọng nhất trong việc xác định mức độ hình phạt. Cụ thể, nếu số tiền thuế trốn cao, mức độ hình phạt sẽ được nâng lên tương ứng để phản ánh mức độ nghiêm trọng của hành vi vi phạm. Ngược lại, nếu số tiền thuế trốn thấp, mức hình phạt sẽ nhẹ hơn. Điều này có nghĩa là mức độ phạt tiền, phạt tù hoặc các hình thức xử lý khác sẽ được điều chỉnh dựa trên số tiền thuế mà người phạm tội đã cố tình không khai báo hoặc trốn tránh.

 Tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự:

Những tình tiết sau đây sẽ làm tăng mức độ trách nhiệm hình sự của người phạm tội và từ đó dẫn đến mức hình phạt cao hơn:

- Đã từng bị kết án về tội trốn thuế: Nếu người phạm tội đã từng bị kết án về tội trốn thuế trước đây và chưa được xóa án tích mà vẫn tiếp tục phạm tội, đây sẽ là một tình tiết tăng nặng. Hành vi trốn thuế tái phạm cho thấy sự bất tuân pháp luật và sự coi thường các quy định của Nhà nước về thuế.

- Có hành vi che giấu, tiêu hủy sổ sách, chứng từ kế toán: Khi người phạm tội có hành vi cố tình che giấu, tiêu hủy các sổ sách hoặc chứng từ kế toán liên quan đến việc trốn thuế, điều này không chỉ làm cho việc xác minh hành vi phạm tội trở nên khó khăn mà còn thể hiện sự cố tình che đậy hành vi vi phạm. Tình tiết này sẽ dẫn đến việc tăng mức hình phạt.

- Gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng cho ngân sách nhà nước: Nếu hành vi trốn thuế gây ra thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng cho ngân sách Nhà nước, mức độ hình phạt sẽ được nâng cao để phản ánh mức độ nghiêm trọng của thiệt hại gây ra cho lợi ích công cộng và ngân sách quốc gia.

Tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự:

Những tình tiết sau đây có thể giúp giảm nhẹ mức độ hình phạt đối với người phạm tội:

- Lần đầu vi phạm: Nếu đây là lần đầu tiên người phạm tội thực hiện hành vi vi phạm pháp luật về thuế và không có tiền án, tiền sự trước đó, đây sẽ là một tình tiết giảm nhẹ giúp giảm mức hình phạt.

- Tự giác khắc phục hậu quả: Người phạm tội tự giác khắc phục hậu quả của hành vi vi phạm bằng cách nộp đầy đủ số tiền thuế còn thiếu hoặc thực hiện các biện pháp khắc phục khác theo yêu cầu của cơ quan chức năng. Hành vi này thể hiện sự hợp tác và thiện chí của người phạm tội trong việc sửa chữa lỗi lầm của mình.

- Có thành tích trong công tác, học tập, lao động: Nếu người phạm tội có những thành tích nổi bật trong công tác, học tập hoặc lao động, điều này có thể được xem xét như một tình tiết giảm nhẹ. Các thành tích này chứng minh rằng người phạm tội có thể đã có những đóng góp tích cực trong các lĩnh vực khác, từ đó có thể nhận được sự khoan hồng từ pháp luật.

Xem thêm: Tội mua bán hóa đơn trái phép theo quy định của Luật hình sự?

Nếu quý khách còn vướng mắc về vấn đề trên hoặc mọi vấn đề pháp lý khác, quý khách hãy vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến theo số điện thoại 1900.6162 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp qua tổng đài kịp thời hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc.

Nếu quý khách cần báo giá dịch vụ pháp lý thì quý khách có thể gửi yêu cầu báo phí dịch vụ đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để nhận được thông tin sớm nhất!