I. Một số quy tắc an toàn trong phòng thí nghiệm

a. Quy tắc thí nghiệm

Phải tuyệt đối tuân thủ các quy tắc an toàn trong phòng thí nghiệm và hướng dẫn của thầy cô giáo.

Cần trật tự, gọn gàng, cẩn thận, thực hiện thí nghiệm theo đúng trình tự quy định.

Tuyệt đối không làm đổ vỡ, không để hóa chất bắn vào người và quần áo. Đèn cồn dùng xong cần đậy nắp để tắt lửa.

Sau khi làm thí nghiệm thực hành phải rửa dụng cụ thí nghiệm, vệ sinh phòng thí nghiệm.

b. Mục đích thí nghiệm

- Rèn luyện kỹ năng về thực hành hóa học, giải bài tập thực hành hóa học, kỹ năng làm thí nghiệm với lượng nhỏ hóa chất.

- Rèn luyện kỹ năng quan sát, mô tả, giải thích hiện tượng và viết được các phương trình hóa học của thí nghiệm.

c. Kỹ năng thí nghiệm

- Lấy hóa chất lỏng bằng ống nhỏ giọt, không được để ống nhỏ giọt của lọ hóa chất này sang lọ hóa chất khác.

- NaOH, H2SO4 là những hóa chất dễ ăn mòn da, giấy, vải nên khi tiến hành thí nghiệm phải hết sức chú ý, không để hóa chất dây vào người, ra bàn, quần áo và người xung quanh.

- Mỗi thí nghiệm cần lấy đúng, đủ số lượng, loại hóa chất.

- Khi nhỏ dung dịch vào ống nghiệm cần thao tác mọt cách từ từ, để quan sát hiện tượng được rõ ràng.

- Thu hồi hóa chất, rửa ống nghiệm, vệ sinh phòng thí nghiệm sau khi kết thúc buổi thực hành.

 

II. Dụng cụ hóa chất

1. Dụng cụ

Đèn cồn, muỗng lấy hóa chất, bìa cứng (hoặc công tư hút), kẹp gỗ (hoặc giá thí nghiệm), muỗng lấy hóa chất, bát sứ

2. Hóa chất.

Bột nhôm, bột sắt, bột lưu huỳnh, kim loại nhôm, kim loại sắt, dung dịch NaOH,...

 

III. Tiến hành thí nghiệm

Thí nghiệm 1: Tác dụng của nhôm với oxi

Các tiến hành:

- Lấy một ít bột nhôm vào tấm bìa cứng (hoặc công tơ hút).

- Rắc nhẹ bột nhôm trên ngọn lửa đèn cồn.

Quan sát hiện tượng, cho biết trang thái, màu sắc chất tạo thành.

Hiện tượng:

Có những hạt loé sáng do bột nhôm tác dụng với oxi, phản ứng toả nhiều nhiệt.

Chất tạo thành màu trắng sáng là nhôm oxit Al2O3.

Giải thích:

Vì xảy ra phản ứng nhôm tác dụng với oxi trong không khí.

Trong phản ứng hóa học nhôm đóng vai trò là chất khử.

Phương trình hóa học:

4Al + 2O2 →  2Al2O3

Thí nghiệm 2: Tác dụng của sắt với lưu huỳnh.

Cách tiến hành:

Lấy 2 thài nhỏ hỗn hợp bột sắt, lưu huỳnh theo tỉ lệ mFe : mS = 7:4 (hoặc 1:3 về thể tích)

Đun nóng ống nghiệm chứa hốn hợp trên ngọn lửa đèn cồn đến khi có đốm sáng đỏ xuất hiện thì bỏ đèn cồn ra

Hiện tượng: Khi đun hỗn hợp trên ngọn lửa đèn cồn, sắt tác dụng mạnh với lưu huỳnh hỗn hợp cháy nóng đỏ, phản ứng toả nhiều nhiệt.

Chất tạo thành có màu đen (không bị nam châm hút).

Giải thích: Vì xảy ra phản ứng sắt tác dụng với lưu huỳnh.

Fe + S   FeS

Hỗn hợp sắt và lưu huỳnh trước phản ứng có màu xám.

Thí nghiệm 3: Nhận biết mỗi kim loại Al, Fe được đựng trong hai lọ không dán nhãn.

Cách tiến hành:

Lấy một ít bột kim loại Al, Fe vào 2 ống nghiệm (1) và (2)

Nhỏ 1-2 ml dung dịch NaOH vào từng ống nghiệm (1) và (2)

Quan sát hiện tượng xảy ra trong từng ống nghiệm

Hiện tượng:

Khi cho dung dịch NaOH vào hai ống nghiệm. Một ống nghiệm có khí thoát ra và chất rắn tan ra. Một ống nghiệm không có hiện tượng gì.

Kết luận:

Ống nghiệm có khí thoát ra là ống nghiệm trước đó chứa bột Al. Ống nghiệm không có hiện tượng gì là ống nghiệm trước đó chứa bột Fe => ta nhận biết được lọ đựng kim loại Al và lọ đựng kim loại Fe.

Giải thích:

Vì nhôm có phản ứng với kiềm, còn sắt thì không phản ứng với kiềm.

Phương trình hóa học:

2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2

 

IV. Viết bản tường trình

Họ và tên: ..........................................................

Lớp: ....................................................................

I. Dụng cụ hóa chất

1. Dụng cụ

Đèn cồn, muỗng lấy hóa chất, bìa cứng (hoặc công tư hút), kẹp gỗ (hoặc giá thí nghiệm), muỗng lấy hóa chất, bát sứ

2. Hóa chất.

Bột nhôm, bột sắt, bột lưu huỳnh, kim loại nhôm, kim loại sắt, dung dịch NaOH,...

II. Bản tường trình bài thực hành hóa 9 bài 23

  Các tiến hành Hiện tượng Giải thích, PTHH
Thí nghiệm 1: Tác dụng của nhôm với oxi

Lấy một ít bột nhôm vào tấm bìa cứng (hoặc công tơ hút).

Rắc nhẹ bột nhôm trên ngọn lửa đèn cồn.

Quan sát hiện tượng, cho biết trang thái, màu sắc chất tạo thành.

Có những hạt loé sáng do bột nhôm tác dụng với oxi, phản ứng toả nhiều nhiệt.

Chất tạo thành màu trắng sáng là nhôm oxit Al2O3.

Vì xảy ra phản ứng nhôm tác dụng với oxi trong không khí.

Trong PƯHH nhôm đóng vai trò là chất khử.

Phương trình hóa học:

4Al + 2O2 \overset{t^{\circ } }{\rightarrow} 2Al2O3

Thí nghiệm 2: Tác dụng của sắt với lưu huỳnh

Lấy 2 thài nhỏ hỗn hợp bột sắt, lưu huỳnh theo tỉ lệ mFe : mS = 7:4 (hoặc 1:3 về thể tích)

Đun nóng ống nghiệm chứa hốn hợp trên ngọn lửa đèn cồn đến khi có đốm sáng đỏ xuất hiện thì bỏ đèn cồn ra

Khi đun hỗn hợp trên ngọn lửa đèn cồn, sắt tác dụng mạnh với lưu huỳnh hỗn hợp cháy nóng đỏ, phản ứng toả nhiều nhiệt.

Chất tạo thành có màu đen (không bị nam châm hút).

Vì xảy ra phản ứng sắt tác dụng với lưu huỳnh.

Fe + S \overset{t^{\circ } }{\rightarrow} FeS

Hỗn hợp sắt và lưu huỳnh trước phản ứng có màu xám.

Thí nghiệm 3: Nhận biết mỗi kim loại Al, Fe được đựng trong hai lọ không dán nhãn.

Lấy một ít bột kim loại Al, Fe vào 2 ống nghiệm (1) và (2)

Nhỏ 1-2 ml dung dịch NaOH vào từng ống nghiệm (1) và (2)

Quan sát hiện tượng xảy ra trong từng ống nghiệm

Khi cho dung dịch NaOH vào hai ống nghiệm. Một ống nghiệm có khí thoát ra và chất rắn tan ra. Một ống nghiệm không có hiện tượng gì.

Vì nhôm có phản ứng với kiềm, còn sắt thì không phản ứng với kiềm.

Phương trình hóa học:

2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2

 

V. Một số bài tập luyện tập liên quan

Câu 1: Hoà tan 9,14g hỗn hợp Cu, Mg, Al bằng dung dịch HCl dư thu được 7,84 lít khí A (đktc); 2,54g chất rắn B và dung dịch C. Tính khối lượng muối có trong dung dịch C.

 A. 32,25g

 B. Kết quả khác

 C. 3,99g

 D. 31,45g

Đáp án:  C. 3,99g

Câu 2: Hoà tan 7,8g hỗn hợp Al, Mg trong dung dịch HCl dư, phản ứng xong khối lượng dung dịch thu được tăng thêm 7 gam. Khối lượng Al và Mg trong hỗn hợp đầu lần lượt là

A. 5,8g và 3,6g.

B. 2,7g và 1,2g.

C. 5,4g và 2,4g.

D. 1,2g và 2,4g.
Đáp án: C. 5,4g và 2,4g.

Câu 3: Những kim loại nào sau đây không tác dụng với dd HNO3 đậm đặc nguội. 1. Cu 2. Zn 3. Fe 4. Pb 5. Ag 6. Al 7. Cr

A. 3, 6, 7.

B. 1,2,3.

C.  1,4, 5.

D. 3, 5.

Đấp án: A. 3, 6, 7.

Câu 4: Chọn mệnh đề đúng

A.Tất cả các kim loại đều không phản ứng với dung dịch bazơ.

B.Tất cả các kim loại đều không phản ứng với dung dịch axit.

C.Al, Zn phản ứng với dung dịch bazơ

D.Tất cả các mệnh đề trên đều sai.

Đáp án: C.Al, Zn phản ứng với dung dịch bazơ          

Câu 5: Thổi một luồng khí CO qua ống sử dụng mg hỗn hợp Al2O3 MgO, FeO, CuO nung nóng. Khí thoát ra sục vào nước vôi trong dư, thu được 15 gam kết tủa trắng. Sau phản ứng chất rắn trong ống sứ có khối lượng 200g. Giá trị của m là

 A. 217,4g.

B. 219,8g.

C. 204,2g.

 D. 202,4g.           

Đáp án:     D. 202,4g.    

Câu 6: Nhúng 1 thanh Al nặng 50g vào 400ml dung dịch CuSO4 0,5M. Sau một thời gian, lấy thanh Al ra cân nặng 51,38g. Khối lượng Cu đã giải phóng sau phản ứng là bao nhiêu? (Giả sử tất cả Cu sinh ra bám trên thanh Al).

A. 1,92g.

B. 1,62g.

C. 0,81g.

D. 1,29g.

Đáp án: A. 1,92g

Câu 7: Tiến hành phản ứng nhiệt nhôm hỗn hợp X gồm Fe2O3 và Al trong điều kiện không có không khí thu được hỗn hợp chất rắn Y. Cho Y tác dụng với dung dịch NaOH dư sẽ thu được 0,3 mol H2  Mặt khác nếu cho Y tác dụng với dung dịch HCl dư sẽ thu được 0,4 mol H2. Số mol Al trong X là:

A. 0,3 mol  

B.0,6 mol   

C.0,4 mol       

D.0,25 mol                             

Đáp án: A. 0,3 mol .