1. Lương cơ sở được hiểu thế nào ?

Lương cơ sở hiện đang được đề cập đến tại rất nhiều văn bản về cán bộ, công chức, viên chức, các chế độ bảo hiểm xã hội, trợ cấp bảo hiểm xã hội… Tuy nhiên, chưa có một định nghĩa cụ thể nào về việc lương cơ sở là gì? Dù chưa đưa ra định nghĩa nhưng Chính phủ đã có một Nghị định riêng quy định về lương cơ sở., đó là Nghị định 24/2023/NĐ-CP, có hiệu lực từ 01/07/2023 thay thế cho Nghị định 38/2019/NĐ-CP.

Theo Nghị định số 24, mức lương cơ sở sẽ dùng làm căn cứ để tính: Mức lương trong các bảng lương, mức phụ cấp và thực hiện các chế độ khác theo quy định của pháp luật; Mức hoạt động phí, sinh hoạt phí theo quy định của pháp luật; Các khoản trích và các chế độ được hưởng theo mức lương cơ sở.

Lương cơ sở cũng được áp dụng với các đối tượng gồm: Cán bộ, công chức từ trung ương đến cấp huyện; Cán bộ, công chức cấp xã; Viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập; Người làm công theo chế độ hợp đồng lao động; Người làm việc trong chỉ tiêu biên chế tại các hội được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động; Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ, công nhân, viên chức quốc phòng và lao động hợp đồng thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; Sĩ quan, hạ sĩ quan hưởng lương, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ, công nhân công an và lao động hợp đồng thuộc Công an nhân dân; Người làm việc trong tổ chức cơ yếu; Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn và tổ dân phố.

Như vậy, mặc dù không có định nghĩa lương cơ sở là gì nhưng có thể hiểu đây là mốc lương tối thiểu, được dùng để tính lương trong các bảng lương, phụ cấp… của cán bộ, công chức, viên chức theo các phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP. Trước đây, trong nhiều Nghị định, Chính phủ gọi lương cơ sở là mức lương tối thiểu chung. Tuy nhiên, hiện nay, để phân biệt rõ ràng giữa lương cơ sở và mức lương tối thiểu vùng của người lao động trong các doanh nghiệp ngoài công lập, Chính phủ đã đổi cách gọi lương tối thiểu chung sang thành lương cơ sở. 

Xem thêm: Bảng lương mới của giáo viên năm 2023 đầy đủ, chi tiết nhất

2. Mức lương cơ sở khác lương tối thiểu vùng ở điểm nào ?

Mời quý khách hàng tham khảo bảng biểu dưới đây để biết được điểm khác biệt giữa lương cơ sở và lương tối thiểu vùng:

Tiêu chí

Lương cơ sở

Lương tối thiểu vùng

Căn cứ

Nghị định 24/2023/NĐ-CP

Nghị định 38/2022/NĐ-CP;

Bộ luật lao động năm 2019.

Định nghĩa

Là mức lương thấp nhất để làm căn cứ tính lương cho cán bộ, công chức, viên chức…

Là mức lương thấp nhất được trả cho người lao động làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường nhằm bảo đảm mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội

Đối tượng áp dụng

Các đối tượng tại Điều 2 Nghị định 24/2023/NĐ-CP đã đề cập bên trên.

Người lao động trong doanh nghiệp ngoài công lập.

Mức lương

1,49 triệu đồng/tháng đến hết 30/6/2023

1,8 triệu đồng/tháng từ 01/7/2023

Vùng 1: 4,68 triệu đồng/tháng

Vùng 2: 4,16 triệu đồng/tháng

Vùng 3: 3,64 triệu đồng/tháng

Vùng 4: 3,25 triệu đồng/tháng

Ảnh hưởng

Lương cơ sở tăng thì lương cán bộ, công chức, viên chức… tăng theo

Lương tối thiểu vùng tăng thì người lao động có mức lương thấp hơn tối thiểu vùng được tăng.

Người lao động còn lại thường không chịu ảnh hưởng của việc tăng lương tối thiểu vùng.

Chu kỳ điều chỉnh

Không có chu kỳ điều chỉnh cố định. Sự điều chỉnh của mức lương cơ sở phụ thuộc vào các yếu tố: Khả năng của ngân sách nhà nước; Chỉ số giá tiêu dùng; Tốc độ tăng trưởng kinh tế của đất nước

Hiện nay chưa có văn bản nào quy định cụ thể về chu kỳ điều chỉnh của mức lương tối thiểu vùng. Tuy nhiên, thông thường mức lương tối thiểu vùng  thay đổi theo chu kỳ hàng năm và thường được áp dụng vào ngày 01/01 hàng năm.

3. Bảng cập nhật sự thay đổi mức lương cơ sở qua các năm

Căn cứ pháp lý

Thời điểm áp dụng

Lương cơ sở

Mức tăng

Nghị định 28/2010/NĐ-CP

Từ 01/5/2010 - hết 30/4/2011

730.000

80.000

Nghị định 22/2011/NĐ-CP

Từ 01/5/2011 - hết 30/4/2012

830.000

100.000

Nghị định 31/2012/NĐ-CP

Từ 01/5/2012 - 30/6/2013

1.050.000

220.000

Nghị định 66/2013/NĐ-CP

Từ 01/7/2013 - hết 30/4/2016

1.150.000

100.000

Nghị định 47/2016/NĐ-CP

Từ 01/5/2016 - hết 30/6/2017

1.210.000

60.000

Nghị định 47/2016/NĐ-CP

Từ 01/7/2017 - hết 30/6/2018

1.300.000

90.000

Nghị định 72/2018/NĐ-CP

Từ 01/7/2018 - hết 30/6/2019

1.390.000

90.000

Nghị định 38/2019/NĐ-CP

Từ 01/7/2019 - hết 30/6/2019

1.490.000

100.000

Nghị định 24/2023/NĐ-CP 

Từ 01/7/2023 trở đi

1.800.000

310.000

Việc ban hành Nghị định quy định về tăng lương cơ sở áp dụng từ 01/7/2023 trở đi căn cứ vào nhiều yếu tố nhằm đảm bảo tính công bằng và minh bạch đồng thời cải thiện đời sống của người lao động trong bối cảnh tăng trưởng kinh tế và phát triển xã hội:

Căn cứ chính trị: Trong Kết luận 42-KL/TW ngày 20/10/2022 của Hội nghị Trung ương 6 khóa XIII về kinh tế - xã hội năm 2022 - 2023 đã chỉ đạo "Đồng ý điều chỉnh tăng lương cơ sở, lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng theo đề nghị của Ban cán sự đảng Chính phủ". Điều này thể hiện sự quan tâm và chú trọng của cấp lãnh đạo đối với việc tăng lương cơ sở để cải thiện đời sống của người công chức và những người đã có công với cách mạng.

Căn cứ pháp lý: Nghị quyết 69/2022/QH15 quy định "Từ ngày 01/7/2023 thực hiện tăng lương cơ sở cho cán bộ, công chức, viên chức lên mức 1,8 triệu đồng/tháng". Nghị quyết này đặt nền tảng pháp lý cho việc điều chỉnh mức lương cơ sở cho các đối tượng cán bộ, công nhân, viên chức trong quốc gia.

Căn cứ thực tiễn: Việc điều chỉnh lương cơ sở là cần thiết do từ năm 2019 đến nay, mức lương cơ sở đã không được điều chỉnh do tác động bất lợi của nhiều yếu tố trong nước và quốc tế, đặc biệt là tác động của đại dịch COVID-19. Hiện tại, mức lương cơ sở 1.490.000 đồng/tháng vẫn duy trì không thay đổi kể từ ngày 01/7/2019, và so với mức lương tối thiểu vùng của người lao động khu vực doanh nghiệp, mức lương cơ sở này mới đạt 37,89%. Việc điều chỉnh tăng lương cơ sở lên 1,8 triệu đồng/tháng (tăng thêm 20,8%) sẽ giúp cải thiện đời sống của người lao động và gia đình họ.

4. Một số khoản phụ cấp tính theo lương cơ sở

Theo các quy định của Nghị định 204/2004/NĐ-CP và các văn bản sửa đổi, bổ sung sau này, cán bộ, công chức và viên chức được hưởng một số khoản phụ cấp tính theo lương cơ sở, bao gồm:

Thứ nhất, phụ cấp độc hại: Áp dụng cho cán bộ, công chức, viên chức làm nghề hoặc công việc có điều kiện lao động độc hại, nguy hiểm và đặc biệt độc hại, nguy hiểm chưa được xác định trong mức lương. Phụ cấp độc hại có 04 mức là 0,1; 0,2; 0,3 và 0,4 so với mức lương cơ sở, được quy định tại mục II Thông tư 07/2005/TT-BNV.

Thứ hai, phụ cấp chức vụ lãnh đạo: Dựa vào bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo (bầu cử, bổ nhiệm) trong các cơ quan Nhà nước và đơn vị sự nghiệp của Nhà nước được ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP.

Thứ ba, phụ cấp khu vực: Được hưởng bởi cán bộ, công chức, viên chức và có 07 loại hệ số là 0,1; 0,2; 0,3; 0,4; 0,5; 0,7 và 1,0 theo Thông tư liên tịch 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT.

Thứ tư, phụ cấp lưu động: Dành cho công chức, viên chức làm việc ở một số nghề hoặc công việc phải thường xuyên thay đổi địa điểm làm việc và nơi ở. Phụ cấp lưu động có 03 hệ số là 0,2; 0,4; 0,6 và được quy định đồng thười tại Nghị định 204/2004/NĐ-CP và Thông tư 06/2005/TT-BNV.

Ngoài việc dùng để tính lương cho cán bộ, công chức, viên chức, mức lương cơ sở còn được áp dụng để tính các khoản sinh hoạt phí, hoạt động phí, xác định khoản tiền đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc tối đa và các khoản chi phí khác liên quan đến việc hưởng lương và phụ cấp của cán bộ, công chức, viên chức trong hệ thống hành chính nhà nước.

Luật Minh Khuê đã giới thiệu bảng cập nhật sự thay đổi của mức lương cơ sở qua các năm gửi đến quý khách hàng. Quý khách có nhu cầu hãy đọc thêm bài viết sau của chúng tôi bằng cách nhấp vào đường dẫn: Lương cơ sở là gì? Mức lương cơ sở 2023 là bao nhiêu tiền? Liên hệ số hotline: 19006162 hoặc gửi yêu cầu vào email: lienhe@luatminhkhue.vn, chúng tôi sẽ phản hồi lại khách hàng sớm nhất có thể. Rất mong nhận được sự hợp tác của quý khách hàng trong tương lai. Trân trọng ./.