1. Phụ lục bảng kê số phụ thu tạm tính đã nộp

Bảng kê phụ lục số phụ thu tạm tính đã nộp ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC, theo đó thì bảng kê số phụ thu tạm tính đã nộp được thể hiện qua các thông tin như sau, các bạn theo dõi phần nội dung dưới đây:

Tải ngay: Phụ lục Bảng kê phụ thu tạm tính đã nộp

Phụ lục

BẢNG KÊ SỐ PHỤ THU TẠM TÍNH ĐÃ NỘP

(Kèm theo tờ khai quyết toán phụ thu mẫu số 02/PTHU-DK, 03/PTHU-DK)

[01] Dầu thô                        [02] Condensate 

[03] Kỳ tính thuế: Năm 2023

[03a] Lần đầu:                     [03b] Bổ sung lần thứ...

[04] Người nộp phụ thu: LÊ VĂN B

[05] Mã số thuế: 290010

[06] Tên đơn vị được ủy quyền [] hoặc đại lý thuế [] : Đại lý thuế xxx

[07] Mã số thuế: 532xx

STT Tờ khai phụ thu tạm tính Số phụ thu tạm tính đã nộp Ghi chú
USD VND
1 Tờ khai phụ thu tạm tính quý 1 năm 2023 230 4.600  
2 Tờ khai phụ thu tạm tính quý 2 năm 2023 200 4.000  
3 Tờ khai phụ thu tạm tính quý 3 năm 2023 150 3.000  
4 Tờ khai phụ thu tạm tính quý 4 năm 2023 300 6.000  
  Tổng số 880 17.600  

Tôi cam đoan số liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về số liệu đã khai./.

Hà Nội, ngày 20 tháng 08 năm 2023

NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc
Họ và tên: ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ
Chứng chỉ hành nghề số: ( Chữ ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu)

Lưu ý: Những nội dung mà chúng tôi điền vào bảng phụ tạm tính đã nộp chỉ là những số liệu thông tin mang tính chất gợi ý. Các bạn cần phải thay đổi bằng những thông tin khác sao cho phù hợp. 

 

2.Hướng dẫn phụ lục bảng kê số phụ thu tạm tính đã nộp

Phụ lục bảng kê số phụ tạm thu tạm tính đã nộp theo quy định của pháp luật, theo đó thì việc lập phụ lục bảng kê số ph thụ thu tạm tính đã nộp theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên thì việc mà lập phụ lục bảng kê số phụ thu tạm tính đã nộp là một vấn đề vô cùng quan trọng và còn gặp nhiều khó khăn mà các doanh nghiệp đang gặp phải. 

Hiện nay thì việc mà và soạn một phụ lục bảng kê số phụ thu tạm tính đã nộp thì không còn quá khó khăn các bạn có thể tải mẫu phụ lục bảng kê số phụ thu tạm tính đã nộp bằng cách là tra cứu Thông tư 80/2021/TT-BTC rồi sau đó nhấn chọn vào mẫu 05/PTHU-DK để tải về từ đó điền những nội dung và thông tin mà phù hợp với nhu cầu sử dụng bảng kê khai này theo quy định của pháp luật.

Hoặc thì ở phần 1 bài viết thì chúng tôi có giới thiệu cho các bạn có liên quan đến phụ lục bảng kệ số phụ tu tạm tính. Theo đó thì chúng tôi cũng có đưa ra phần link tải phụ lục, theo đó thì các bạn có thể tải phụ lục bảng kê số phụ thu tạm tính đã nộp, sau khi nhấn vào đường link tải thì phụ lục này sẽ được tự động tải về máy, khi đó thì các bạn có thể điền các thông tin sao cho phù hợp với nhu cầu sử dụng của mình. 

Một số lưu ý khi tiến hành soạn phụ lục bảng kê số phụ thu tạm tính đã nộp, thì đây là một mẫu đã được quy định một cách cụ thể và chi tiết tại Thông tư 80/2021/TT-BTC theo đó thì khi mà các bạn tiến hành soạn phụ lục thì bạn cần phải lưu ý về những nội dung và hình thức của phụ lục đó. Bởi những phần nội dung và hình thức thì cần phải tuân thủ theo mẫu. Bên cạnh đó thì việc nhập và điền các thông tin có liên quan đến bảng kê số phụ thu tạm tính cũng cần phải được trình bày một cách cụ thể và chi tiết, các thông tin được điền vào phụ lục bảng kê thì cần phải được rà soát và kiểm tra một cách kỹ càng khi mà thực hiện điền thông tin, tránh tình trạng có sai sót không đáng có. 

Bên cạnh đó thì những thông tin không chỉ bảo đảm chính xác mà cần phải được trình bày một cách đầy đủ và ngắn gọn, đảm bảo được các nội dung thông tin theo quy định của pháp luật đưa ra. 

Như vậy thì việc hướng dẫn viết phụ lục bảng kê số phụ thu tạm tính đã nộp có vai trò vô cùng quan trọng, bởi vậy mà việc thực hiện các số liệu và thông tin là vô cùng quan trọng theo quy định của pháp luật.

 

3. Đồng tiền khai thuế, nộp thuế bằng ngoại tệ do chuyển đổi và tỷ giá giao dịch thực tế

Khi chuyển đổi thì đồng tiền khai thuế, nộp thuế bằng ngoại tệ và giá giao dịch thực tế cũng có những biến đổi nhất định về mặt giá trị. Vậy thì đồng tiền khai thuế, nộp thuế bằng ngoại tệ do chuyển đổi và tỷ giá giao dịch thực tế được thể hiện như thế nào các bạn theo dõi nội dung bài viết sau đây để có thêm thông tin hữu ích. 

Đầu tiên là xác định các trường hợp mà khai thuế, nộp thuế bằng ngoại tệ do chuyển đổi. Theo đó thì các trường hợp bao gồm có:

- Hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí ngoại trừ đối với trường hợp là dầu thô, condensate, khí thiên nhiên bán tại thị trường Việt Nam hoặc Chính phủ có quy định khác. Theo đó thì bao gồm có:

+ Thuế tài nguyên, thuế thu nhập doanh nghiệp

+ Phụ thu đối với phần dầu lãi được chia khi giá dầu thô biến động tăng

+ Tiền lãi dầu, khí nước chủ nhà được chia;

+ Tiền hoa hồng chữ ký. 

+ Tiền hoa hồng phát hiện thương mại dầu, khí. Khi mà phát hiện thương mại dầu khí thì sẽ có thêm một khoản tiền đó là tiền hoa hồng. 

+Tiền hoa hồng sản xuất

+ Tiền đọc và sử dụng tài liệu dầu, khí. Theo đó thì tiền thu được từ việc đọc và sử dụng tài liệu có liên quan đến dầu, khí theo quy định thì là một trong những nguồn thu theo quy định cua pháp luật đưa ra. 

+ Tiền đền bù không thực hiện các cam kết tối thiểu;

+ Thuế thu nhập doanh nghiệp đối với thu nhập từ chuyển nhượng quyền lợi tham gia hợp đồng dầu khí; 

+ Thuế đặc biệt, khoản phụ thu và thuế thu nhập doanh nghiệp từ kết dư phần dầu để lại của hoạt động dầu khí của Liên doanh Vietsovpetro tại Lô 09.1 thực hiện khai, nộp vào ngân sách nhà nước bằng loại ngoại tệ tự do chuyển đổi sử dụng trong giao dịch thanh toán.

- Cơ quan đại diện nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài thực hiện thu phí, lệ phí và các khoản thu khác. Và việc khai nộp vào ngân sách nhà nước bằng loại ngoại tệ tự do chuyển đổi được quy định tại văn bản quy định về mức thu phí, lệ phí và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật đưa ra. Tức là việc thực hiện việc thu phí, lệ phí và các khoản thu khác thì do cơ quan đại diện nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thực hiện và khai nộp theo đúng quy định của pháp luật đề ra. 

- Các khoản phí, lệ phí do cơ quan tổ chức tại Việt Nam được phép thu phí, lệ phí bằng ngoại tệ. Tức là các khoản do cơ quan tổ chức được phép thu tại Việt Nam. Bên cạnh đó thì việc khai và nộp vào ngân sách nhà nước bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi được quy định tại văn bản quy định về mức thu phí và lệ phí theo quy định cuả pháp luật đưa ra. 

- Tiếp theo là hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số và các dịch vụ khác của nhà cung cấp ở nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam. Việc thực hiện khai và nộp vào ngân sách nhà nước bằng loại ngoại tệ tự do chuyển đổi. 

Tỷ giá giao dịch thực tế được thực hiện theo những quy định của pháp luật về kế toán. Tức là pháp luật kế toán sẽ quy định và thực hiện việc điều chỉnh đến những vấn đề có liên quan đến tỷ giá giao dịch thực tế theo như quy định của pháp luật đưa ra. 

Tham khảo thêm: Mẫu giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước bằng ngoại tệ mẫu số C1-03/NS hoặc là Có được nộp thuế bằng ngoại tệ? 

Vui lòng liên hệ 19006162 hoặc gửi câu hỏi về địa chỉ email lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ một cách cụ thể và chi tiết hơn về phụ lục bảng kê số phụ thu tạm tính đã nộp.