1. Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành (Mẫu số 08a) là gì?

Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành (Mẫu số 08a) là biểu mẫu được ban hành kèm theo Nghị định số 11/2020/NĐ-CP để sử dụng trong thủ tục kiểm soát chi của Kho bạc Nhà nước đối với các khoản chi thường xuyên và chi sự nghiệp có tính chất thường xuyên từ ngân sách nhà nước.

Đây là một trong những chứng từ quan trọng trong hồ sơ thanh toán, có chức năng xác nhận giá trị hàng hóa, dịch vụ hoặc khối lượng công việc đã được thực hiện, nghiệm thu theo hợp đồng giữa đơn vị sử dụng ngân sách và nhà cung cấp. Trên cơ sở đó, Kho bạc Nhà nước có căn cứ kiểm soát hồ sơ và thực hiện thanh toán theo đúng quy định.

Về bản chất pháp lý, Mẫu số 08a không phải là hợp đồng hay biên bản nghiệm thu mà là bảng tổng hợp giá trị khối lượng hoàn thành phục vụ công tác thanh toán. Nội dung của biểu mẫu phản ánh mối liên hệ giữa:

  • Giá trị hợp đồng đã ký.
  • Khối lượng đã nghiệm thu.
  • Giá trị đã thanh toán lũy kế.
  • Giá trị đề nghị thanh toán trong kỳ.
  • Giá trị còn lại của hợp đồng.

Thông qua Mẫu số 08a, cơ quan Kho bạc có thể kiểm tra việc thanh toán có vượt giá trị hợp đồng hay không, đồng thời theo dõi quá trình thu hồi tạm ứng và tiến độ giải ngân ngân sách.

Trong thực tế, Mẫu số 08a thường được sử dụng trong các trường hợp như:

  • Thanh toán tiền mua sắm hàng hóa.
  • Thanh toán dịch vụ công.
  • Thanh toán hợp đồng sửa chữa tài sản.
  • Thanh toán các nhiệm vụ chi thường xuyên.
  • Thanh toán kinh phí sự nghiệp có tính chất thường xuyên.

Đối với mỗi lần thanh toán, đơn vị sử dụng ngân sách phải căn cứ hợp đồng, biên bản nghiệm thu, hóa đơn, chứng từ liên quan để xác định chính xác giá trị khối lượng đã hoàn thành và lập Mẫu số 08a gửi Kho bạc Nhà nước.

Một điểm cần lưu ý là Mẫu số 08a chỉ áp dụng đối với các khối lượng nằm trong phạm vi hợp đồng ban đầu. Nếu hợp đồng phát sinh khối lượng ngoài phạm vi đã ký thì phải sử dụng biểu mẫu phù hợp theo quy định tương ứng, thay vì tiếp tục sử dụng Mẫu số 08a.

Ngoài ra, người lập hồ sơ cũng cần phân biệt Mẫu số 08a theo Nghị định số 11/2020/NĐ-CP với các biểu mẫu khác có cùng ký hiệu "08a" trong lĩnh vực kế toán doanh nghiệp, quản lý tài sản công hoặc đầu tư công để tránh lập sai hồ sơ, dẫn đến việc bị từ chối thanh toán.

 

2. Mẫu số 08a bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành mới nhất có file tải xuống

Mẫu số 08a được nhiều đơn vị tìm kiếm để phục vụ công tác thanh toán qua Kho bạc Nhà nước. Tuy nhiên, khi sử dụng biểu mẫu này cần đặc biệt lưu ý thời điểm áp dụng vì hệ thống biểu mẫu đã có sự thay đổi theo quá trình cải cách thủ tục kiểm soát chi.

Theo Nghị định số 11/2020/NĐ-CP, Mẫu số 08a là "Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành", thuộc hệ thống biểu mẫu sử dụng trong kiểm soát chi thường xuyên qua Kho bạc Nhà nước.

Biểu mẫu này thường bao gồm các nội dung chính như:

  • Thông tin đơn vị sử dụng ngân sách.
  • Thông tin nhà cung cấp.
  • Căn cứ hợp đồng.
  • Giá trị hợp đồng.
  • Khối lượng đã nghiệm thu.
  • Giá trị đã thanh toán các kỳ trước.
  • Giá trị đề nghị thanh toán kỳ này.
  • Giá trị còn lại của hợp đồng.
  • Chữ ký xác nhận của các bên liên quan.

Trong giai đoạn chuyển tiếp, việc sử dụng Mẫu số 08a cần tuân thủ quy định về hiệu lực của văn bản pháp luật. Theo định hướng cải cách được quy định tại Nghị định số 347/2025/NĐ-CP, kể từ ngày 01/01/2026, Nghị định số 11/2020/NĐ-CP được thay thế và hệ thống biểu mẫu kiểm soát chi cũng được thiết kế lại theo hướng điện tử hóa.

Điều đó đồng nghĩa với việc ký hiệu "Mẫu số 08a" không còn tồn tại trong hệ thống biểu mẫu mới dành cho kiểm soát chi thường xuyên. Thay vào đó, nhiều nội dung được tích hợp trực tiếp trên hệ thống dịch vụ công trực tuyến của Kho bạc Nhà nước và các mẫu biểu điện tử tương ứng.

Do đó, khi tìm "Mẫu số 08a mới nhất", người sử dụng cần xác định rõ:

  • Hồ sơ thuộc niên độ ngân sách nào.
  • Áp dụng theo Nghị định số 11/2020/NĐ-CP hay Nghị định số 347/2025/NĐ-CP.
  • Hồ sơ thuộc chi thường xuyên hay vốn đầu tư công.

Việc xác định đúng căn cứ pháp lý sẽ giúp lựa chọn đúng biểu mẫu, tránh trường hợp sử dụng mẫu đã hết hiệu lực hoặc sử dụng nhầm biểu mẫu của lĩnh vực khác.

>>> Tải Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành Mẫu số 08a tại đây

Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành mẫu 08a được ban hành kèm theo Nghị định số 11/2020/NĐ-CP dưới đây là mẫu mới nhất và đang có hiệu lực pháp luật. Bảng này áp dụng đối với các khoản chi thường xuyên, chi sự nghiệp có tính chất thường xuyên. 

                         

Mẫu số 08a

Mã hiệu: ………..

Số: ……...

BẢNG XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ KHỐI LƯỢNG CÔNG VIỆC HOÀN THÀNH

(Áp dụng đối với các khoản chi khoản chi thường xuyên, chi sự nghiệp có tính chất thường xuyên, chi chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình mục tiêu sử dụng kinh phí sự nghiệp)

-----------------------------------------------

1. Đơn vị sử dụng ngân sách: Công ty TNHH một thành viên MMT

2. Mã đơn vị: 12837 Mã nguồn: 192846

3. Mã CTMTQG, Dự án ODA: 298364

4. Căn cứ Hợp đồng số 04 ký ngày 11 tháng 10  năm 2020 và phụ lục hợp đồng số 02 ngày 15 tháng 6 năm 2022 giữa tên (đơn vị sử dụng ngân sách) và (nhà cung cấp hàng hóa dịch vụ); giá trị hợp đồng và các phụ lục hợp đồng đã ký:

5. Căn cứ Biên bản nghiệm thu ngày 10 tháng 01 Năm 2023 giữa (đơn vị sử dụng ngân sách) và (nhà cung cấp hàng hóa dịch vụ):

STT Nội dung công việc Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền
(1) (2) (3) (4) (5) (6)
           
           
Tổng số  

6. Lũy kế thanh toán khối lượng hoàn thành đến cuối kỳ trước:

- Thanh toán tạm ứng: 20.000.000 VNĐ 

- Thanh toán trực tiếp: 20.000.000 VNĐ

7. Số dư tạm ứng đến cuối kỳ trước: 10.000.000 VNĐ

8. Số đề nghị thanh toán kỳ này: 35.000.000 VNĐ

- Thanh toán tạm ứng: 15.000.000 VNĐ 

- Thanh toán trực tiếp: 20.000.000 VNĐ

 

ĐẠI DIỆN NHÀ CUNG CẤP HÀNG HÓA, DỊCH VỤ

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

 

Ngày 04 .tháng 02 năm 2023

ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ SỬ DỤNG NGÂN SÁCH

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

 

 

3. Hướng dẫn cách lập bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành theo Mẫu 08a

Việc lập Mẫu số 08a cần bảo đảm thống nhất với hợp đồng, biên bản nghiệm thu, hóa đơn và các chứng từ thanh toán liên quan. Mọi số liệu phải chính xác, phản ánh đúng giá trị công việc đã hoàn thành tại thời điểm đề nghị thanh toán.

 

Bước 1. Ghi đầy đủ thông tin chung

Người lập biểu mẫu cần ghi đầy đủ:

  • Tên đơn vị sử dụng ngân sách.
  • Đơn vị giao dịch Kho bạc.
  • Nhà cung cấp hàng hóa, dịch vụ.
  • Số hợp đồng, ngày ký hợp đồng.
  • Căn cứ nghiệm thu.

Đây là cơ sở để xác định đúng hồ sơ thanh toán tương ứng.

 

Bước 2. Xác định giá trị khối lượng đã hoàn thành

Căn cứ biên bản nghiệm thu và hợp đồng để xác định:

  • Khối lượng thực tế.
  • Đơn giá theo hợp đồng.
  • Thành tiền.
  • Giá trị được nghiệm thu.

Giá trị này phải phù hợp với hồ sơ kỹ thuật và các phụ lục hợp đồng (nếu có).

 

Bước 3. Xác định giá trị đã thanh toán lũy kế

Người lập biểu cần tổng hợp toàn bộ số tiền đã được Kho bạc thanh toán ở các kỳ trước để tránh thanh toán trùng.

Việc đối chiếu này giúp xác định chính xác số tiền còn được thanh toán.

 

Bước 4. Xác định số đề nghị thanh toán kỳ này

Theo nguyên tắc kiểm soát chi, số tiền đề nghị thanh toán trong kỳ được xác định trên cơ sở:

Giá trị khối lượng hoàn thành kỳ này
− Giá trị đã thanh toán lũy kế
− Số phải thu hồi tạm ứng (nếu có).

Cách xác định này giúp bảo đảm tổng số tiền giải ngân không vượt quá giá trị hợp đồng đã ký và phù hợp với tiến độ thực hiện.

 

Bước 5. Kiểm tra đối chiếu trước khi gửi Kho bạc

Trước khi ký xác nhận, đơn vị cần rà soát:

  • Khối lượng đã nghiệm thu.
  • Giá trị hợp đồng.
  • Giá trị phụ lục hợp đồng.
  • Hóa đơn.
  • Biên bản nghiệm thu.
  • Số liệu thanh toán lũy kế.
  • Giá trị còn lại của hợp đồng.

Việc kiểm tra kỹ hồ sơ sẽ hạn chế nguy cơ bị Kho bạc yêu cầu bổ sung hoặc từ chối thanh toán.

 

4. Mẫu 08a theo Nghị định 11 và các quy định liên quan

Khi nghiên cứu Mẫu số 08a, cần đặt biểu mẫu này trong bối cảnh thay đổi của pháp luật về kiểm soát chi ngân sách nhà nước để áp dụng đúng theo từng thời kỳ.

Theo Nghị định số 11/2020/NĐ-CP, Mẫu số 08a là một thành phần trong hồ sơ kiểm soát chi thường xuyên qua Kho bạc Nhà nước. Kho bạc thực hiện cơ chế tiền kiểm, nghĩa là công chức kiểm soát chi sẽ đối chiếu tương đối chi tiết giữa hợp đồng, biên bản nghiệm thu, khối lượng công việc, đơn giá và giá trị đề nghị thanh toán trước khi giải ngân.

Bước sang giai đoạn cải cách theo Nghị định số 347/2025/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 01/01/2026), cơ chế quản lý đã có nhiều thay đổi. Hệ thống biểu mẫu được tinh gọn, ưu tiên xử lý hồ sơ trên môi trường điện tử và chuyển dần từ tiền kiểm sang hậu kiểm trên cơ sở quản lý rủi ro. Theo đó, nhiều nội dung trước đây được thể hiện trên Mẫu số 08a được tích hợp vào quy trình giao dịch điện tử của Kho bạc Nhà nước, đồng thời ký hiệu "08a" không còn được duy trì trong hệ thống mẫu biểu mới.

Đối với các khoản chi thuộc niên độ ngân sách năm 2025, đơn vị vẫn tiếp tục sử dụng Mẫu số 08a theo quy định chuyển tiếp để hoàn tất việc thanh toán, chỉnh lý quyết toán theo thời hạn pháp luật quy định. Tuy nhiên, đối với các khoản chi phát sinh từ niên độ ngân sách năm 2026 trở đi, đơn vị phải thực hiện theo hệ thống biểu mẫu và quy trình của Nghị định số 347/2025/NĐ-CP.

Bên cạnh đó, cần tránh nhầm lẫn Mẫu số 08a theo Nghị định số 11/2020/NĐ-CP với các biểu mẫu có ký hiệu tương tự trong các lĩnh vực khác. Chẳng hạn, lĩnh vực đầu tư công sử dụng Mẫu số 03.a/TT để xác định giá trị khối lượng hoàn thành đề nghị thanh toán; lĩnh vực kế toán doanh nghiệp có Mẫu số 08a-TT dùng để kiểm kê quỹ tiền mặt; còn lĩnh vực quản lý tài sản công có Mẫu số 08a/TSC-QSDĐ để xác định giá trị quyền sử dụng đất. Mặc dù cùng có ký hiệu "08a", nhưng mục đích sử dụng, căn cứ pháp lý và đối tượng áp dụng của các biểu mẫu này hoàn toàn khác nhau.

Trong bối cảnh chuyển đổi số của Kho bạc Nhà nước, các đơn vị sử dụng ngân sách cần thường xuyên cập nhật quy định mới, sử dụng đúng biểu mẫu theo từng giai đoạn hiệu lực và tăng cường kiểm soát nội bộ trước khi ký số, gửi hồ sơ điện tử. Đây là yếu tố quan trọng để bảo đảm hồ sơ thanh toán được tiếp nhận, xử lý nhanh chóng và hạn chế rủi ro trong quá trình thanh tra, kiểm toán sau này.

 

5. Phân biệt Mẫu số 08a với Mẫu số 03a/TT và các mẫu bảng khối lượng khác

Trong thực tiễn, nhiều kế toán và cán bộ phụ trách hồ sơ thanh toán thường nhầm lẫn giữa Mẫu số 08a và các biểu mẫu có nội dung tương tự do đều liên quan đến việc xác nhận khối lượng công việc hoàn thành. Tuy nhiên, mỗi biểu mẫu được ban hành theo một văn bản pháp luật khác nhau, áp dụng cho nguồn vốn và mục đích sử dụng khác nhau.

Mẫu số 08a theo Nghị định số 11/2020/NĐ-CP

Đây là biểu mẫu áp dụng đối với các khoản chi thường xuyên và chi sự nghiệp có tính chất thường xuyên từ ngân sách nhà nước.

Mục đích của mẫu là xác định giá trị khối lượng hàng hóa, dịch vụ hoặc công việc đã hoàn thành làm căn cứ để Kho bạc Nhà nước kiểm soát chi và thanh toán.

Đối tượng áp dụng chủ yếu gồm:

  • Cơ quan nhà nước.
  • Đơn vị sự nghiệp công lập.
  • Đơn vị sử dụng ngân sách.
  • Nhà cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho khu vực công.

Mẫu số 03.a/TT theo Nghị định số 254/2025/NĐ-CP

Mẫu số 03.a/TT không thuộc lĩnh vực chi thường xuyên mà được sử dụng trong thanh toán vốn đầu tư công.

Biểu mẫu này được lập để xác định giá trị khối lượng hoàn thành của:

  • Công trình xây dựng.
  • Dự án đầu tư công.
  • Gói thầu xây lắp.
  • Mua sắm thuộc nguồn vốn đầu tư.

Khác với Mẫu số 08a, Mẫu số 03.a/TT thường phản ánh:

  • Giá trị hợp đồng xây dựng.
  • Khối lượng thi công hoàn thành.
  • Giá trị phát sinh.
  • Giá trị đề nghị thanh toán vốn đầu tư.

Do đó, không được sử dụng Mẫu số 08a để thanh toán vốn đầu tư công và cũng không sử dụng Mẫu số 03.a/TT cho hồ sơ chi thường xuyên.

Mẫu số 08b theo Nghị định số 11/2020/NĐ-CP

Mẫu số 08b có nhiều điểm giống Mẫu số 08a nhưng phạm vi áp dụng rộng hơn.

Nếu Mẫu số 08a chỉ phản ánh khối lượng công việc nằm trong hợp đồng ban đầu thì Mẫu số 08b được sử dụng khi hợp đồng có phát sinh tăng hoặc giảm khối lượng ngoài nội dung đã ký kết.

Nhờ đó, Kho bạc Nhà nước có căn cứ kiểm soát cả phần giá trị phát sinh thông qua phụ lục hợp đồng.

Các mẫu 08a trong lĩnh vực khác

Ngoài biểu mẫu về kiểm soát chi ngân sách, ký hiệu "08a" còn xuất hiện trong nhiều văn bản pháp luật khác, chẳng hạn:

  • Mẫu số 08a-TT theo quy định về chế độ kế toán doanh nghiệp dùng để kiểm kê quỹ tiền mặt.
  • Mẫu số 08a/TSC-QSDĐ theo quy định về quản lý tài sản công dùng để xác định giá trị quyền sử dụng đất.

Các biểu mẫu này không liên quan đến thủ tục thanh toán qua Kho bạc Nhà nước.

Bảng so sánh nhanh

Tiêu chí Mẫu số 08a Mẫu số 03.a/TT Mẫu số 08b
Văn bản ban hành Nghị định số 11/2020/NĐ-CP Nghị định số 254/2025/NĐ-CP Nghị định số 11/2020/NĐ-CP
Lĩnh vực áp dụng Chi thường xuyên Đầu tư công Chi thường xuyên
Mục đích Thanh toán khối lượng theo hợp đồng Thanh toán vốn đầu tư Thanh toán có phát sinh ngoài hợp đồng
Đối tượng Đơn vị sử dụng ngân sách Chủ đầu tư dự án Đơn vị sử dụng ngân sách
Có áp dụng cho phát sinh ngoài hợp đồng Không Có theo quy định đầu tư

Việc lựa chọn đúng biểu mẫu là yêu cầu quan trọng để hồ sơ được tiếp nhận ngay từ lần nộp đầu tiên, tránh bị yêu cầu sửa đổi hoặc bổ sung.

 

6. Mẫu 08a còn hiệu lực áp dụng không?

Việc Mẫu số 08a còn được sử dụng hay không phụ thuộc vào thời điểm phát sinh khoản chi và quy định chuyển tiếp của pháp luật.

Theo Nghị định số 11/2020/NĐ-CP, Mẫu số 08a là biểu mẫu chính thức dùng trong hồ sơ kiểm soát chi thường xuyên qua Kho bạc Nhà nước. Tuy nhiên, kể từ ngày 01/01/2026, Nghị định số 347/2025/NĐ-CP có hiệu lực và thay thế toàn bộ Nghị định số 11/2020/NĐ-CP.

Theo đó, hệ thống biểu mẫu kiểm soát chi cũng được thay đổi theo hướng:

  • Đơn giản hóa hồ sơ.
  • Tăng cường giao dịch điện tử.
  • Tích hợp dữ liệu trên hệ thống dịch vụ công của Kho bạc Nhà nước.
  • Chuyển mạnh từ tiền kiểm sang hậu kiểm dựa trên quản lý rủi ro.

Trong hệ thống biểu mẫu mới ban hành kèm theo Nghị định số 347/2025/NĐ-CP, ký hiệu "Mẫu số 08a" không còn được duy trì như trước.

Tuy nhiên, pháp luật vẫn có quy định chuyển tiếp nhằm bảo đảm việc thanh toán và quyết toán ngân sách không bị gián đoạn. Đối với các khoản chi thuộc niên độ ngân sách năm 2025, bao gồm cả việc thanh toán để thu hồi tạm ứng, đơn vị vẫn tiếp tục sử dụng hệ thống biểu mẫu theo Nghị định số 11/2020/NĐ-CP để hoàn thành thủ tục trong thời hạn chuyển tiếp theo quy định.

Đối với các khoản chi phát sinh từ niên độ ngân sách năm 2026 trở đi, đơn vị phải áp dụng quy trình, hồ sơ và biểu mẫu theo Nghị định số 347/2025/NĐ-CP. Việc tiếp tục sử dụng Mẫu số 08a cho các hồ sơ mới có thể dẫn đến việc hồ sơ không được tiếp nhận do không còn phù hợp với hệ thống biểu mẫu hiện hành.

Vì vậy, trước khi lập hồ sơ thanh toán, đơn vị sử dụng ngân sách cần xác định rõ:

  • Khoản chi thuộc niên độ ngân sách nào.
  • Văn bản pháp luật đang điều chỉnh khoản chi.
  • Hệ thống biểu mẫu áp dụng tại thời điểm nộp hồ sơ.

Đây là căn cứ quan trọng để bảo đảm hồ sơ thanh toán đúng quy định và tránh phát sinh vướng mắc trong quá trình kiểm soát chi.

 

7. Câu hỏi thường gặp về Mẫu số 08a bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành

Mẫu số 08a dùng trong trường hợp nào?

Mẫu số 08a được sử dụng để xác định giá trị khối lượng công việc, hàng hóa hoặc dịch vụ đã hoàn thành đối với các khoản chi thường xuyên và chi sự nghiệp có tính chất thường xuyên từ ngân sách nhà nước theo quy định của Nghị định số 11/2020/NĐ-CP.

Mẫu số 08a có áp dụng cho thanh toán vốn đầu tư công không?

Không. Thanh toán vốn đầu tư công phải sử dụng hệ thống biểu mẫu dành riêng cho lĩnh vực đầu tư công, trong đó có Mẫu số 03.a/TT theo quy định hiện hành. Việc sử dụng Mẫu số 08a thay thế có thể khiến hồ sơ không đáp ứng yêu cầu kiểm soát chi.

Mẫu số 08a có phải là biên bản nghiệm thu không?

Không. Biên bản nghiệm thu xác nhận việc công việc hoặc hàng hóa đã được thực hiện theo hợp đồng, còn Mẫu số 08a là bảng tổng hợp giá trị khối lượng hoàn thành phục vụ cho việc xác định số tiền đề nghị thanh toán qua Kho bạc Nhà nước.

Có thể tự sửa nội dung của Mẫu số 08a không?

Không nên. Đơn vị chỉ nên sử dụng đúng biểu mẫu do cơ quan có thẩm quyền ban hành. Việc tự ý thay đổi cấu trúc, chỉ tiêu hoặc nội dung của biểu mẫu có thể khiến hồ sơ không đáp ứng yêu cầu kiểm soát chi.

Mẫu số 08a có áp dụng sau ngày 01/01/2026 không?

Đối với các khoản chi phát sinh từ niên độ ngân sách năm 2026 trở đi, việc áp dụng được thực hiện theo Nghị định số 347/2025/NĐ-CP và hệ thống biểu mẫu mới. Mẫu số 08a chủ yếu còn được sử dụng trong các trường hợp thuộc diện chuyển tiếp theo quy định của pháp luật.

Mẫu số 08a có giống Mẫu số 08a-TT trong kế toán doanh nghiệp không?

Không. Mẫu số 08a-TT là biểu mẫu kiểm kê quỹ tiền mặt theo chế độ kế toán doanh nghiệp, còn Mẫu số 08a theo Nghị định số 11/2020/NĐ-CP là chứng từ phục vụ kiểm soát chi ngân sách nhà nước. Hai biểu mẫu thuộc hai lĩnh vực pháp lý hoàn toàn khác nhau và không thể sử dụng thay thế cho nhau.

Quý bạn đọc cũng có thể tham khảo thêm một số nội dung khác về khối lượng công việc như: