- 1. Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành là gì?
- 2. Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành Mẫu số 08a
- 3. Hướng dẫn ghi Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành tại Kho bạc
- 4. Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành tại Kho bạc có bắt buộc không?
- 5. Có cần bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành theo hợp đồng đề nghị thanh toán?
1. Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành là gì?
Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành tại Kho bạc là biểu mẫu theo dõi chung cả giá trị khối lượng công việc hoàn thành theo hợp đồng ban đầu và ngoài hợp đồng ban đầu, tổng số khối lượng phát sinh so với hợp đồng ban đầu và tổng số (giá trị thành tiền) phát sinh so với hợp đồng ban đầu của các đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước.
Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành tại Kho bạc được sử dụng để thống kê giá trị khối lượng công việc hoàn thành theo hợp đồng ban đầu và ngoài hợp đồng ban đầu, tổng số khối lượng phát sinh so với hợp đồng ban đầu và tổng số (giá trị thành tiền) phát sinh so với hợp đồng ban đầu của đơn vị sử dụng ngân sách để thực hiện việc thanh toán với Kho bạc Nhà nước đối với các hợp đồng trên 50 triệu đồng.
2. Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành Mẫu số 08a
>>> Tải Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành Mẫu số 08a tại đây
Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành mẫu 08a được ban hành kèm theo Nghị định số 11/2020/NĐ-CP dưới đây là mẫu mới nhất và đang có hiệu lực pháp luật. Bảng này áp dụng đối với các khoản chi thường xuyên, chi sự nghiệp có tính chất thường xuyên.
|
| Mẫu số 08a Mã hiệu: ……….. Số: ……... |
BẢNG XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ KHỐI LƯỢNG CÔNG VIỆC HOÀN THÀNH
(Áp dụng đối với các khoản chi khoản chi thường xuyên, chi sự nghiệp có tính chất thường xuyên, chi chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình mục tiêu sử dụng kinh phí sự nghiệp)
-----------------------------------------------
1. Đơn vị sử dụng ngân sách: Công ty TNHH một thành viên MMT
2. Mã đơn vị: 12837 Mã nguồn: 192846
3. Mã CTMTQG, Dự án ODA: 298364
4. Căn cứ Hợp đồng số 04 ký ngày 11 tháng 10 năm 2020 và phụ lục hợp đồng số 02 ngày 15 tháng 6 năm 2022 giữa tên (đơn vị sử dụng ngân sách) và (nhà cung cấp hàng hóa dịch vụ); giá trị hợp đồng và các phụ lục hợp đồng đã ký:
5. Căn cứ Biên bản nghiệm thu ngày 10 tháng 01 Năm 2023 giữa (đơn vị sử dụng ngân sách) và (nhà cung cấp hàng hóa dịch vụ):
| STT | Nội dung công việc | Đơn vị tính | Số lượng | Đơn giá | Thành tiền |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) |
| Tổng số | |||||
6. Lũy kế thanh toán khối lượng hoàn thành đến cuối kỳ trước:
- Thanh toán tạm ứng: 20.000.000 VNĐ
- Thanh toán trực tiếp: 20.000.000 VNĐ
7. Số dư tạm ứng đến cuối kỳ trước: 10.000.000 VNĐ
8. Số đề nghị thanh toán kỳ này: 35.000.000 VNĐ
- Thanh toán tạm ứng: 15.000.000 VNĐ
- Thanh toán trực tiếp: 20.000.000 VNĐ
|
ĐẠI DIỆN NHÀ CUNG CẤP HÀNG HÓA, DỊCH VỤ (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
| Ngày 04 .tháng 02 năm 2023 ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ SỬ DỤNG NGÂN SÁCH (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
3. Hướng dẫn ghi Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành tại Kho bạc
Thứ nhất, giá trị hợp đồng là giá trị mà chủ đầu tư và nhà thầu đã ký kết theo quy định của pháp luật.
Thứ hai, giá trị tạm ứng theo hợp đồng còn lại chưa thu hồi đến cuối kỳ trước là số tiền mà chủ đầu tư đã tạm ứng cho nhà thầu theo điều khoản của hợp đồng cho nhà thầu chưa được thu hồi đến cuối kỳ trước.
Thứ ba, số tiền đã thanh toán khối lượng hoàn thành đến cuối kỳ trước là số tiền mà chủ đầu tư đã thanh toán cho nhà thầu phần giá trị khối lượng đã hoàn thành đến cuối kỳ trước (không bao gồm số tiền đã tạm ứng).
Thứ tư, lũy kế giá trị khối lượng thực hiện đến cuối kỳ này là lũy kế giá trị khối lượng thực hiện theo hợp đồng đến cuối kỳ trước cộng với giá trị khối lượng thực hiện theo hợp đồng trong kỳ phù hợp với biên bản nghiệm thu đề nghị thanh toán. Trường hợp không đủ kế hoạch vốn để thanh toán hết giá trị khối lượng đã được nghiệm thu ghi trong Bảng xác định giá trị khối lượng hoàn thành, thì sẽ chuyển sang kỳ sau thanh toán tiếp, không phải lập lại Bảng xác định giá trị khối lượng hoàn thành mà chỉ lập giấy đề nghị thanh toán.
Thứ năm, thanh toán thu hồi tạm ứng là số tiền mà chủ đầu tư và nhà thầu thống nhất thanh toán để thu hồi một phần hay toàn bộ số tiền tạm ứng theo hợp đồng còn lại chưa thu hồi đến cuối kỳ trước theo điều khoản thanh toán của hợp đồng đã ký kết (chuyển từ tạm ứng thành thanh toán khối lượng hoàn thành).
Thứ sáu, giá trị đề nghị thanh toán kỳ này là số tiền mà chủ đầu tư đề nghị Kho bạc Nhà nước thanh toán cho nhà thầu theo điều khoản thanh toán của hợp đồng đã ký kết. Trong đó gồm tạm ứng (nếu có) và thanh toán khối lượng hoàn thành. (Lưu ý: Giá trị đề nghị thành toán lũy kế trong năm kế hoạch đến cuối kỳ này không được vượt kế hoạch vốn đã bố trí cho gói thầu hoặc dự án trong năm kế hoạch
Thứ bảy, lũy kế giá trị thanh toán: gồm 2 phần:
+ Tạm ứng: là số tiền mà chủ đầu tư đã tạm ứng cho nhà thầu theo điều khoản của hợp đồng chưa được thu hồi đến hết kỳ trước trừ thu hồi tạm ứng cộng phần tạm ứng (nếu có).
+ Thanh toán khối lượng hoàn thành: là số tiền đã thanh toán khối lượng Xây dựng cơ bản hoàn thành đến hết kỳ trước cộng với thu hồi tạm ứng, cộng phần thanh toán giá trị khối lượng Xây dựng cơ bản hoàn thành kỳ này.
4. Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành tại Kho bạc có bắt buộc không?
Theo quy định tại Khoản 4 Điều 7 Nghị định 11/2020/NĐ-CP thì khi thanh toán các hợp đồng trên 50 triệu đồng đơn vị sử dụng ngân sách lập Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành theo mẫu 08a ban hành kèm theo Phụ lục II Nghị định 11/2020/NĐ-CP gửi Kho bạc Nhà nước.
Theo mẫu 08a ban hành kèm theo Phụ lục II Nghị định 11/2020/NĐ-CP, đơn vị sử dụng ngân sách căn cứ Hợp đồng, Biên bản nghiệm thu, thực hiện kê khai một số chỉ tiêu như: Lũy kế thanh toán khối lượng hoàn thành đến cuối kỳ trước, số dư tạm ứng đến cuối kỳ trước, số đề nghị thanh toán kỳ này. Trên cơ sở các số liệu này, đơn vị sử dụng ngân sách và Kho bạc Nhà nước có thể theo dõi được việc thanh toán, thu hồi tạm ứng theo đúng quy định tại Hợp đồng và bảo đảm thanh toán không vượt giá trị Hợp đồng.
Bên cạnh đó, nguyên tắc kiểm soát, thanh toán của Kho bạc Nhà nước là căn cứ các quy định tại Hợp đồng và khối lượng hoàn thành tại từng lần đề nghị thanh toán, do vậy, để bảo đảm chặt chẽ cần có xác nhận về khối lượng thanh toán của cả hai bên là đơn vị sử dụng ngân sách và nhà cung cấp hàng hóa dịch vụ.
Như vậy, trên cơ sở quy định tại Nghị định 11/2020/NĐ-CP, để tạo điều kiện thuận lợi cho đơn vị sử dụng ngân sách trong việc thanh toán các hợp đồng có tính chất đặc thù như hợp đồng mua thuốc, dịch truyền, hóa chất… sử dụng trong quá trình điều trị khám chữa bệnh, Kho bạc Nhà nước hướng dẫn cụ thể việc kiểm soát thanh toán Bảng xác định giá trị khối lương cộng việc hoàn thành (mẫu 08a ban hành kèm theo Phụ lục II Nghị định 11/2020/NĐ-CP). Theo các phân tích ở trên thì đối với các hợp đồng có giá trị trên 50 triệu đồng thì các đơn vị sử dụng ngân sách phải lập Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành tại Kho bạc.
5. Có cần bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành theo hợp đồng đề nghị thanh toán?
Về vấn đề khi thanh toán có cần xây dựng bảng xác định khối lượng công việc thành theo hợp đồng đề nghị thanh toán hay không. Kho bạc Nhà nước có trả lời như sau:
Theo quy định tại khoản 4, Điều 7 Nghị định số 11/2020/NĐ-CP, nếu thanh toán các hợp đồng có trị giá trên 50 triệu đơn vị cần lập bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành theo mẫu 08a. Được ban hành kèm theo Phụ lục II Nghị định 11/2020/NĐ-CP gửi Kho bạc Nhà nước.
Theo mẫu 8a ban hành thì đơn vị sử dụng ngân sách căn cứ theo hợp đồng, biên bản nghiệm thu, thực hiện kê khai 1 số chỉ tiêu như:
+ Lũy kế thanh toán khối lượng hoàn thành đến cuối kỳ trước
+ Số dư tạm ứng đến cuối kỳ trước
+ Số tiền đề nghị thanh toán kỳ này.
+ Dựa trên cơ sở này, đơn vị sử dụng ngân sách và Kho bạc Nhà nước sẽ theo dõi được việc thanh toán, thu hồi tạm ứng theo đúng quy định tại Hợp đồng. Đảm bảo việc thanh toán không vượt quá giá trị hợp đồng.
Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn của Luật Minh Khuê về vấn đề này. Nếu có bất kỳ vướng mắc nào xin vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số điện thoại 1900.6162 để được hỗ trợ. Xin trân trọng cảm ơn!