- 1. Hộ kinh doanh cá thể phải nộp những loại thuế nào?
- Thuế giá trị gia tăng (GTGT)
- Thuế thu nhập cá nhân (TNCN)
- Các loại thuế đặc thù theo ngành nghề kinh doanh
- 2. Cách tính thuế đối với hội kinh doanh cá thể
- Phương pháp tính thuế theo tỷ lệ % trên doanh thu
- Công thức tính tiền thuế
- Bảng tỷ lệ % thuế suất theo ngành nghề:
- Phương pháp tính thuế theo lợi nhuận thực tế (Doanh thu - Chi phí):
- Công thức tính tiền thuế
- Xóa bỏ thuế khoán và miễn lệ phí môn bài: 100% Hộ kinh doanh chuyển sang cơ chế tự kê khai, tự nộp thuế dựa trên doanh thu và thu nhập thực tế. Hộ kinh doanh không còn phải nộp lệ phí môn bài hàng năm.
- Xác định rõ ngưỡng miễn thuế và ngưỡng chịu thuế: Hộ kinh doanh có tổng doanh thu trong năm từ 1 tỷ đồng/năm trở xuống thuộc diện không phải nộp thuế GTGT và thuế TNCN. Chỉ những hộ kinh doanh có tổng doanh thu trong năm vượt quá 1 tỷ đồng/năm mới phát sinh nghĩa vụ tính và nộp thuế GTGT, thuế TNCN.
- Xác định số thuế và cách tính thuế giá trị gia tăng và thu nhập cá nhân: Ví dụ: Phân phối, cung cấp hàng hóa thì GTGT là 1%, còn TNCN là 0,5 %; Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa thì GTGT là 3%, còn TNCN là 1,5%; Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu thì GTGT là 5%, còn TNCN là 2%; Cho thuê tài sản, dịch vụ nội dung số, bất động sản thì GTGT là 5% còn TNCN là 5%.
- Bắt buộc kê khai điện tử và hóa đơn điện tử: Hộ kinh doanh thực hiện qua ứng dụng eTax Mobile hoặc Cổng thông tin Thuế điện tử (canhan.gdt.gov.vn). Bắt buộc áp dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền đối với các hộ bán lẻ, nhà hàng, dịch vụ trực tiếp tới người tiêu dùng.
1. Hộ kinh doanh cá thể phải nộp những loại thuế nào?
Thuế giá trị gia tăng (GTGT)
- Phân phối, cung cấp hàng hóa: 1,0%
- Sản xuất, vận tải, dịch vụ gắn liền với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3,0%
- Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5,0%
- Cho thuê tài sản, kinh doanh dịch vụ nội dung số: 5,0%
Thuế thu nhập cá nhân (TNCN)
- Phân phối, cung cấp hàng hóa: 0,5%
- Sản xuất, vận tải, dịch vụ gắn với hàng hóa: 1,5%
- Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 2,0%
- Cho thuê tài sản, dịch vụ số, bất động sản: 5,0%
Các loại thuế đặc thù theo ngành nghề kinh doanh
- Thuế têu thụ đặc biệt áp dụng nếu hộ kinh doanh sản xuất, bán lẻ hoặc kinh doanh các hàng hóa, dịch vụ chịu thuế TTĐB (như rượu, bia, thuốc lá, kinh doanh karaoke, massage, vũ trường, golf...);
- Thuế bảo vệ môi trường áp dụng đối với hộ kinh doanh sản xuất, nhập khẩu hoặc kinh doanh các loại hàng hóa thuộc diện gây tác động đến môi trường (xăng dầu, than đá, bao bì nhựa, hóa chất diệt cỏ/bảo quản...).
- Thuế tài nguyên áp dụng đối với các hộ kinh doanh trực tiếp thực hiện khai thác các nguồn tài nguyên thiên nhiên (như khoáng sản, vật liệu xây dựng, khai thác lâm sản, nguồn nước...).
- Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp áp dụng nếu hộ kinh doanh có quyền sử dụng đất phi nông nghiệp dùng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh (mặt bằng, xưởng, kho bãi...).
Như vậy, có thể nhận thấy đa phần các hộ kinh doanh tại Việt Nam sẽ phải chịu 02 loại thuế chính là thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân được xác định cụ thể dựa trên doanh thu hặc lợi nhuận đạt ngưỡng chịu thuế.
2. Cách tính thuế đối với hội kinh doanh cá thể
Ngưỡng doanh thu tính thuế được xác định như sau:
- Doanh thu từ 1 tỷ đồng/năm trở xuống: Miễn toàn bộ Thuế GTGT và Thuế TNCN.
- Doanh thu trên 1 tỷ đồng/năm: Phát sinh nghĩa vụ tính và nộp Thuế Giá trị gia tăng và Thuế Thu nhập cá nhân.
Phương pháp tính thuế theo tỷ lệ % trên doanh thu
Công thức tính tiền thuế
Thuế TNCN = (Tổng doanh thu thực tế - 1.000.000.000 VNĐ) x Tỷ lệ thuế TNCN
Bảng tỷ lệ % thuế suất theo ngành nghề:
| Nhóm ngành nghề kinh doanh | Tỷ lệ % GTGT | Tỷ lệ % TNCN | Tổng tỷ lệ thuế |
| Phân phối, cung cấp hàng hóa (Bán buôn, bán lẻ, tạp hóa...) | 1 % | 0,5 % | 1,5 % |
| Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu | 3 % | 1,5 % | 4,5 % |
| Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu (Sửa chữa, tư vấn...) | 5 % | 2 % | 7 % |
| Cho thuê tài sản, cho thuê nhà, dịch vụ nội dung số | 5 % | 5 % | 10 % |
Ví dụ minh họa thực tế trong trường hợp: Hộ kinh doanh mở cửa hàng bán lẻ vật liệu xây dựng (thuộc nhóm Phân phối, cung cấp hàng hóa) đạt doanh thu thực tế trong năm là 1,8 tỷ đồng.
Như vậy, khi hộ kinh doanh có doanh thu 1,8 tỷ đồng > 1 tỷ đồng thì sẽ thuộc diện nộp thuế.
Số thuế thu nhập cá nhân phải nộp là:
Phương pháp tính thuế theo lợi nhuận thực tế (Doanh thu - Chi phí):
Công thức tính tiền thuế
- Doanh thu thực tế trong năm: 2,5 tỷ đồng (2.500.000.000 VNĐ).
- Tổng chi phí hợp lý có hóa đơn, chứng từ hợp lệ: 1,8 tỷ đồng (1.800.000.000 VNĐ).
- Lợi nhuận ròng (Doanh thu - Chi phí): 700 triệu đồng (700.000.000 VNĐ).
- Thuế GTGT: 2.500.000.000 VNĐ x 1,0% = 25.000.000 VNĐ
- Thuế TNCN: 700.000.000 x 15% = 105.000.000 VNĐ
Tổng số thuế phải nộp: 25.000.000 + 105.000.000 = 130.000.000 VNĐ
- Tổng doanh thu thực tế trong năm: 2.800.000.000 VNĐ (2,8 tỷ đồng).
- Tổng chi phí hợp lệ (có đầy đủ hóa đơn điện tử, chứng từ thanh toán): 2.200.000.000 VNĐ (2,2 tỷ đồng) (bao gồm: tiền mua gỗ nguyên liệu, đinh sơn, phụ kiện; tiền thuê xưởng sản xuất; lương trả cho thợ mộc; tiền điện sản xuất...).
- Lợi nhuận ròng thực tế: 2,8 tỷ - 2,2 tỷ =600.000.000VNĐ.
Quy trình tính tiền thuế chi tiết:
- Thuế GTGT phải nộp = Tổng doanh thu x 3 %
- Thuế GTGT phải nộp = 2.800.000.000 VNĐ x 3 % = 84.000.000 VNĐ
- Thuế TNCN phải nộp = Lợi nhuận ròng x 15%
- Thuế TNCN phải nộp = 600.000.000 VNĐ x15 % = 90.000.000 VNĐ
Tổng cộng số tiền thuế phải nộp (Thuế GTGT + Thuế TNCN) trong năm: 84.000.000 + 90.000.000 = 74.000.000 VNĐ.
Mọi vướng mắc pháp lý vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật thuế trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162 để được đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm của Công ty luật Minh Khuê tư vấn, giải đáp chi tiết.Chúng tôi rất hân hạnh khi nhận được sự hợp tác của quý khách hàng. Xin chân thành cảm ơn!