- 1. Tại sao cần tra cứu biển số xe?
- 2. Bảng tra cứu biển số xe mới nhất
- 3. Biển số xe của 63 tỉnh, thành phố
- 3.1. Chất liệu và cấu tạo biển số
- 3.2. Ký hiệu, kích thước và seri biển số
- 3.3. Cách bố trí chữ và số trên biển số xe
- 3.4. Biển số xe mô tô trong nước
- 3.5. Màu sắc và sêri biển số xe của các tổ chức, cá nhân trong nước
- 3.6. Các ký hiệu sêri đặc biệt
- 3.7. Quy định về màu sắc và ký hiệu biển số xe của các cơ quan, tổ chức và cá nhân nước ngoài
- 3.8. Sản xuất và quản lý biển số xe
1. Tại sao cần tra cứu biển số xe?
Tra cứu biển số xe là một hoạt động phổ biến và mang ý nghĩa quan trọng trong việc bảo đảm an ninh, trật tự xã hội, cũng như hỗ trợ nhiều mục tiêu trong cuộc sống hàng ngày. Với sự phát triển của công nghệ và nhu cầu tăng cao về quản lý phương tiện giao thông, việc tra cứu biển số xe trở thành một công cụ hữu hiệu để phục vụ các mục đích an toàn, pháp lý và quản lý.
Một trong những lý do quan trọng nhất để tra cứu biển số xe là xác định chủ sở hữu và nguồn gốc của phương tiện. Biển số xe là một trong những dấu hiệu nhận dạng duy nhất của phương tiện, giúp cơ quan chức năng, người dân và các tổ chức dễ dàng biết được thông tin cơ bản về chủ xe.
Biển số xe đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ công tác điều tra và giải quyết các vi phạm giao thông. Khi xảy ra tai nạn hoặc vi phạm giao thông, việc tra cứu biển số sẽ giúp lực lượng chức năng nhanh chóng nhận diện phương tiện liên quan và xác định danh tính người điều khiển.
Trong một số trường hợp, tra cứu biển số xe giúp bảo vệ quyền lợi và an toàn cá nhân. Điều này đặc biệt cần thiết khi xảy ra các vấn đề như tai nạn giao thông, tranh chấp dân sự hoặc lừa đảo. Tra cứu biển số xe có thể cung cấp các thông tin cần thiết để xác minh, từ đó giúp đỡ người bị hại hoặc người có liên quan.
Việc tra cứu biển số xe còn hỗ trợ các cơ quan chức năng trong công tác quản lý giao thông và quy hoạch hạ tầng đô thị. Bằng cách theo dõi các thông tin từ biển số, các cơ quan có thể nắm bắt được lưu lượng và tình trạng giao thông, từ đó đưa ra các biện pháp quản lý và cải thiện hạ tầng một cách hiệu quả hơn.
Có những khu vực có yêu cầu giám sát chặt chẽ về phương tiện đi lại, như khu vực biên giới, khu công nghiệp, khu vực an ninh quốc phòng hay các thành phố lớn. Trong các khu vực này, việc tra cứu biển số xe giúp các cơ quan quản lý kiểm soát chặt chẽ các xe ra vào, đảm bảo an ninh và trật tự xã hội.
Việc tra cứu biển số xe không chỉ hỗ trợ công tác an ninh, trật tự mà còn góp phần vào việc quản lý giao thông và hạ tầng đô thị, bảo vệ quyền lợi cá nhân và giúp giảm thiểu các vi phạm pháp luật. Trong thời đại công nghệ số, hoạt động này càng trở nên quan trọng và dễ dàng hơn nhờ các công cụ tra cứu trực tuyến, giúp người dân và các cơ quan chức năng có thể tiếp cận thông tin nhanh chóng, kịp thời và hiệu quả. Việc nâng cao nhận thức về ý nghĩa của tra cứu biển số xe sẽ giúp cộng đồng thực hiện hoạt động này một cách chính xác và có trách nhiệm, góp phần vào việc xây dựng một xã hội an toàn và phát triển bền vững.
2. Bảng tra cứu biển số xe mới nhất
Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư 24/2023/TT-BCA quy định ký hiệu biển số xe cho 63 tỉnh thành tại Việt Nam, có hiệu lực từ ngày 15/8/2023.
Dưới đây là danh sách chi tiết các ký hiệu biển số xe cho từng tỉnh, thành phố:
| STT | Tên địa phương | Ký hiệu | ||
| 1 | Cao Bằng | 11 | ||
| 2 | Lạng Sơn | 12 | ||
| 3 | Quảng Ninh | 14 | ||
| 4 | Hải Phòng | 15-16 | ||
| 5 | Thái Bình | 17 | ||
| 6 | Nam Định | 18 | ||
| 7 | Phú Thọ | 19 | ||
| 8 | Thái Nguyên | 20 | ||
| 9 | Yên Bái | 21 | ||
| 10 | Tuyên Quang | 22 | ||
| 11 | Hà Giang | 23 | ||
| 12 | Lào Cai | 24 | ||
| 13 | Lai Châu | 25 | ||
| 14 | Sơn La | 26 | ||
| 15 | Điện Biên | 27 | ||
| 16 | Hoà Bình | 28 | ||
| 17 | Hà Nội | Từ 29 đến 33 và 40 | ||
| 18 | Hải Dương | 34 | ||
| 19 | Ninh Bình | 35 | ||
| 20 | Thanh Hoá | 36 | ||
| 21 | Nghệ An | 37 | ||
| 22 | Hà Tĩnh | 38 | ||
| 23 | Đà Nẵng | 43 | ||
| 24 | Đắk Lắk | 47 | ||
| 25 | Đắk Nông | 48 | ||
| 26 | Lâm Đồng | 49 | ||
| 27 | TP. Hồ Chí Minh | 41; từ 50 đến 59 | ||
| 28 | Đồng Nai | 39; 60 | ||
| 29 | Bình Dương | 61 | ||
| 30 | Long An | 62 | ||
| 31 | Tiền Giang | 63 | ||
| 32 | Vĩnh Long | 64 | ||
| 33 | Cần Thơ | 65 | ||
| 34 | Đồng Tháp | 66 | ||
| 35 | An Giang | 67 | ||
| 36 | Kiên Giang | 68 | ||
| 37 | Cà Mau | 69 | ||
| 38 | Tây Ninh | 70 | ||
| 39 | Bến Tre | 71 | ||
| 40 | Bà Rịa - Vũng Tàu | 72 | ||
| 41 | Quảng Bình | 73 | ||
| 42 | Quảng Trị | 74 | ||
| 43 | Thừa Thiên Huế | 75 | ||
| 44 | Quảng Ngãi | 76 | ||
| 45 | Bình Định | 77 | ||
| 46 | Phú Yên | 78 | ||
| 47 | Khánh Hoà | 79 | ||
| 48 | Cục Cảnh sát giao thông | 80 | ||
| 49 | Gia Lai | 81 | ||
| 50 | Kon Tum | 82 | ||
| 51 | Sóc Trăng | 83 | ||
| 52 | Trà Vinh | 84 | ||
| 53 | Ninh Thuận | 85 | ||
| 54 | Bình Thuận | 86 | ||
| 55 | Vĩnh Phúc | 88 | ||
| 56 | Hưng Yên | 89 | ||
| 57 | Hà Nam | 90 | ||
| 58 | Quảng Nam | 92 | ||
| 59 | Bình Phước | 93 | ||
| 60 | Bạc Liêu | 94 | ||
| 61 | Hậu Giang | 95 | ||
| 62 | Bắc Kạn | 97 | ||
| 63 | Bắc Giang | 98 | ||
| 64 | Bắc Ninh | 99 | ||
3. Biển số xe của 63 tỉnh, thành phố
Dựa trên quy định tại Điều 37 Thông tư 24/2023/TT-BCA, việc sử dụng và thiết kế biển số xe năm 2024 được điều chỉnh nhằm đáp ứng các tiêu chuẩn mới của Bộ Công an về chất liệu, kích thước và cấu trúc biển số, mang lại tính bảo mật và dễ dàng nhận diện. Dưới đây là những điểm chính về quy định biển số xe hiện hành:
3.1. Chất liệu và cấu tạo biển số
Biển số xe cơ giới được sản xuất bằng kim loại, phủ một lớp màng phản quang giúp tăng cường khả năng nhận diện, đặc biệt trong điều kiện ánh sáng yếu. Trên biển số có ký hiệu bảo mật, biểu tượng của ngành Công an được đóng chìm nhằm ngăn chặn tình trạng làm giả biển số. Ngoài ra, với các loại biển số tạm thời, chúng sẽ được in trên giấy theo quy định chi tiết tại Phụ lục số 02 của Thông tư 24/2023/TT-BCA.
3.2. Ký hiệu, kích thước và seri biển số
Mỗi loại biển số sẽ có kích thước và cách sắp xếp chữ, số khác nhau, phù hợp với loại phương tiện và đối tượng sử dụng. Cụ thể:
- Biển số xe ô tô sẽ có hai loại kích thước:
- Loại ngắn với chiều cao 165 mm và chiều dài 330 mm.
- Loại dài với chiều cao 110 mm và chiều dài 520 mm.
- Đối với xe máy kéo, rơmoóc và sơmi rơmoóc, biển số chỉ bao gồm một tấm gắn ở phía sau, kích thước là 165 mm chiều cao và 330 mm chiều dài.
3.3. Cách bố trí chữ và số trên biển số xe
Biển số xe được thiết kế theo các nguyên tắc sắp xếp giúp nhận diện loại xe, địa phương đăng ký và thứ tự xe:
- Biển số xe ô tô trong nước:
- Hai số đầu đại diện cho địa phương đăng ký xe.
- Ký tự sêri tiếp theo là chữ cái đại diện cho loạt đăng ký.
- Nhóm số thứ hai gồm năm chữ số tự nhiên, đánh số thứ tự từ 000.01 đến 999.99.
- Biển số xe ô tô của tổ chức, cá nhân nước ngoài:
- Hai số đầu tương tự là ký hiệu địa phương đăng ký.
- Nhóm tiếp theo gồm ba chữ số tự nhiên đại diện cho quốc gia, vùng lãnh thổ hoặc tổ chức quốc tế đăng ký xe.
- Sêri biển số (ký hiệu bằng chữ cái) xác định nhóm đối tượng là cá nhân hay tổ chức nước ngoài.
- Cuối cùng là nhóm số thứ tự xe, gồm hai chữ số tự nhiên từ 01 đến 99.
Biển số của xe kéo, rơmoóc, và sơmi rơmoóc được thiết kế để phù hợp với đặc tính của phương tiện, chỉ bao gồm một biển số gắn phía sau xe. Cách bố trí chữ và số trên biển số của các phương tiện này giống với quy cách của biển số xe ô tô trong nước.
3.4. Biển số xe mô tô trong nước
Xe mô tô tại Việt Nam chỉ được cấp biển số gắn phía sau xe với kích thước tiêu chuẩn là 140 mm chiều cao và 190 mm chiều dài. Cách bố trí chữ và số trên biển số mô tô được thiết kế như sau:
- Nhóm số đầu tiên: Thể hiện ký hiệu của địa phương nơi đăng ký xe và sêri đăng ký xe.
- Nhóm số thứ hai: Là dãy số tự nhiên gồm 5 chữ số, đánh số theo thứ tự từ 000.01 đến 999.99.
Đối với xe mô tô của các tổ chức và cá nhân nước ngoài, ký hiệu và số trên biển số sẽ được bố trí phức tạp hơn để phân biệt rõ ràng với xe trong nước. Cấu trúc gồm:
- Nhóm ký hiệu địa phương: Ký hiệu của địa phương nơi xe được đăng ký.
- Nhóm ký hiệu quốc gia: Tên nước, vùng lãnh thổ hoặc tổ chức quốc tế mà chủ xe thuộc về.
- Sêri đăng ký xe: Một dãy ký tự đặc biệt để phân biệt các loại hình phương tiện.
Số thứ tự xe: Gồm 3 chữ số từ 001 đến 999, giúp xác định vị trí đăng ký trong phạm vi nhóm.
3.5. Màu sắc và sêri biển số xe của các tổ chức, cá nhân trong nước
Biển số xe có sự khác biệt rõ ràng về màu sắc và ký hiệu chữ cái sêri để nhận diện từng nhóm phương tiện cũng như các cơ quan chủ sở hữu. Cụ thể:
- Biển số xe ô tô nền màu xanh, chữ và số màu trắng: Được cấp cho các cơ quan chính quyền, tổ chức chính trị và các tổ chức công lập. Nhóm này bao gồm các cơ quan Đảng, Quốc hội, các cấp chính quyền từ trung ương đến địa phương, các bộ, các đơn vị công an, tòa án, viện kiểm sát, và các tổ chức chính trị - xã hội như Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Công đoàn, Đoàn Thanh niên, và các hội khác. Sêri sử dụng lần lượt các ký tự: A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M.
- Biển số xe mô tô nền màu xanh, chữ và số màu trắng: Cũng được cấp cho các đối tượng nêu trên, nhưng thêm một chữ số tự nhiên từ 1 đến 9 vào sêri, ví dụ như A1, B2, C3.
- Biển số xe ô tô nền màu trắng, chữ và số màu đen: Dành cho xe của các tổ chức, cá nhân trong nước không thuộc các cơ quan, tổ chức quy định tại các điểm nêu trên. Sêri sử dụng một trong các ký tự sau: A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M, N, P, S, T, U, V, X, Y, Z. Biển số xe mô tô có cấu trúc tương tự nhưng kèm thêm một trong các chữ cái đó ở cuối.
- Biển số xe nền màu vàng, chữ và số màu đen: Dành cho xe ô tô hoạt động kinh doanh vận tải. Các ký tự sêri bao gồm: A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M, N, P, S, T, U, V, X, Y, Z.
- Biển số xe nền màu vàng, chữ và số màu đỏ: Được sử dụng cho xe ô tô và mô tô thuộc khu kinh tế đặc thù. Biển số có ký hiệu địa phương đăng ký và hai chữ cái viết tắt của khu kinh tế theo quy định của Chính phủ.
3.6. Các ký hiệu sêri đặc biệt
Ngoài các quy định chung nêu trên, một số loại phương tiện còn có ký hiệu sêri riêng để nhận diện nhanh chóng chức năng hoặc đối tượng sử dụng:
- "CD": Cấp cho xe ô tô chuyên dụng, bao gồm xe máy chuyên dụng của lực lượng Công an, sử dụng cho mục đích an ninh.
- "KT": Dành cho xe thuộc các doanh nghiệp quân đội, do Cục Xe - Máy đề xuất.
- "RM": Gắn cho các phương tiện như rơmoóc và sơmi rơmoóc.
- "MK": Cấp cho các loại máy kéo.
- "TĐ": Dành cho xe sản xuất hoặc lắp ráp trong nước, đặc biệt là xe thí điểm của các dự án được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
- "HC": Biển số dành riêng cho các xe ô tô có phạm vi hoạt động hạn chế.
3.7. Quy định về màu sắc và ký hiệu biển số xe của các cơ quan, tổ chức và cá nhân nước ngoài
Biển số có nền màu trắng, chữ màu đỏ và số màu đen, kèm ký hiệu “NG” màu đỏ: Loại biển số này được cấp cho các xe thuộc cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và các nhân viên mang chứng minh thư ngoại giao. Đặc biệt, biển số xe của Đại sứ và Tổng Lãnh sự được đánh số đăng ký đầu tiên là 01, và có thêm gạch đỏ nằm ngang giữa các nhóm số biểu thị quốc tịch và thứ tự đăng ký. Khi đăng ký xe mới, số 01 sẽ được cấp lại.
Biển số có nền màu trắng, chữ màu đỏ, số màu đen, kèm ký hiệu “QT” màu đỏ: Loại biển số này dành cho các xe thuộc cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế và các nhân viên mang chứng minh thư ngoại giao. Đối với người đứng đầu cơ quan đại diện của Liên hợp quốc, biển số xe sẽ có thêm gạch đỏ nằm ngang giữa các chữ số biểu thị quốc tịch và thứ tự đăng ký.
Biển số có nền màu trắng, chữ và số màu đen, kèm ký hiệu “CV”: Loại biển số này được cấp cho xe của các nhân viên hành chính kỹ thuật mang chứng minh thư công vụ thuộc các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và tổ chức quốc tế.
Biển số có nền màu trắng, chữ và số màu đen, kèm ký hiệu “NN”: Dành cho các xe thuộc các tổ chức, văn phòng đại diện và cá nhân nước ngoài, không bao gồm các đối tượng đã được quy định với các ký hiệu “NG,” “QT,” và “CV” kể trên.
Quá trình phát hành sêri biển số xe của các cơ quan công an địa phương phải tuân thủ nguyên tắc phát hành lần lượt theo thứ tự từ thấp đến cao. Mỗi ký hiệu biển số phải được sử dụng hết 20 sêri trước khi chuyển sang một ký hiệu mới, nhằm duy trì trật tự và dễ dàng trong việc quản lý.
Tất cả các loại xe ô tô, trừ những xe có 09 chỗ ngồi trở xuống, đều phải thực hiện việc đánh số biển số xe ở phần thành phía sau và hai bên thành xe. Trên hai bên cánh cửa xe, cần ghi rõ tên cơ quan, đơn vị sở hữu xe và khối lượng hàng hóa chuyên chở, cũng như khối lượng bản thân xe. Tuy nhiên, đối với các xe thuộc sở hữu cá nhân, quy định này không bắt buộc.
3.8. Sản xuất và quản lý biển số xe
Xem thêm:
- Danh sách Biển số xe các quận huyện Hà Nội cập nhật mới nhất
- Biển số xe 59 ở đâu? Biển số xe 59 ở quận mấy?
- Có được đăng ký biển số xe khác nơi thường trú không?
Nếu quý khách hàng còn có bất kỳ vướng mắc nào xin vui lòng liên hệ Tư vấn pháp luật giao thông trực tuyến qua tổng đài: 1900.6162 để được hỗ trợ tư vấn. Xin trân trọng cảm ơn!