- 1. Điều khiển xe vi phạm nồng độ cồn bị giữ xe bao lâu?
- 2. Bảo hiểm sẽ không bồi thường cho bên thứ 3 nếu lái xe có nồng độ cồn
- 3. Mức nồng độ cồn của người lái xe mà công ty bảo hiểm không phải bồi thường
- 4. Điều khiển ô tô có nồng độ cồn dưới 0,25 có bị xử phạt?
- 3. Thời hạn bảo hiểm trách nhiệm dân sự đối với chủ xe cơ giới
1. Điều khiển xe vi phạm nồng độ cồn bị giữ xe bao lâu?
Căn cứ theo quy định tại Điều 125 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 được sửa đổi bởi điểm b khoản 64 Điều 1 Luật Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi 2020 quy định về tạm giữ xe (hay tạm giữ phương tiện) là một hình thức xử phạt, cụ thể như sau:
- Người có thẩm quyền xử phạt nồng độ cồn được phép tạm giữ phương tiện tối đa đến 07 ngày, trường hợp vụ việc phải chuyển hồ sơ đến người có thẩm quyền xử phạt thì thời hạn tạm giữ không quá 10 ngày làm việc, kể từ ngày tạm giữ.
Như vậy căn cứ theo quy định nêu trên, vi phạm nồng độ cồn có thể bị giữ xe đến 7 ngày.
Lưu ý: Đối với phương tiện giao thông vi phạm hành chính thuộc trường hợp bị tạm giữ để bảo đảm thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, nếu tổ chức, cá nhân vi phạm có địa chỉ rõ ràng, có điều kiện bến bãi, bảo quản phương tiện hoặc khả năng tài chính đặt tiền bảo lãnh thì có thể được giữ phương tiện vi phạm dưới sự quản lý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Bảo hiểm sẽ không bồi thường cho bên thứ 3 nếu lái xe có nồng độ cồn
Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định 67/2023/NĐ-CP, công ty bảo hiểm không có trách nhiệm bồi thường bảo hiểm trong các trường hợp sau:
- Hành động cố ý gây thiệt hại của chủ xe cơ giới, người lái xe hoặc người bị thiệt hại.
- Người lái xe gây tai nạn cố ý bỏ chạy không thực hiện trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới. Trường hợp người lái xe gây tai nạn cố ý bỏ chạy nhưng đã thực hiện trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới thì không thuộc trường hợp loại trừ trách nhiệm bảo hiểm.
- Người lái xe không đủ điều kiện về độ tuổi theo quy định của Luật Giao thông đường bộ 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2018 và năm 2019); người lái xe không có Giấy phép lái xe hoặc sử dụng Giấy phép lái xe không hợp lệ theo quy định của pháp luật về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ, Giấy phép lái xe bị tẩy xóa hoặc sử dụng Giấy phép lái xe hết hạn sử dụng tại thời điểm xảy ra tai nạn hoặc sử dụng Giấy phép lái xe không phù hợp đối với xe cơ giới bắt buộc phải có Giấy phép lái xe. Trường hợp người lái xe bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe có thời hạn hoặc bị thu hồi Giấy phép lái xe thì được coi là không có Giấy phép lái xe.
- Thiệt hại gây ra hậu quả gián tiếp bao gồm: giảm giá trị thương mại, thiệt hại gắn liền với việc sử dụng và khai thác tài sản bị thiệt hại.
- Thiệt hại đối với tài sản do lái xe điều khiển xe cơ giới mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá mức trị số bình thường theo hướng dẫn của Bộ Y tế (từ 10.9 mmol/L trở lên); sử dụng ma túy và chất kích thích bị cấm theo quy định của pháp luật.
- Thiệt hại đối với tài sản bị mất cắp hoặc bị cướp trong tai nạn.
- Thiệt hại đối với tài sản đặc biệt bao gồm: vàng, bạc, đá quý, các loại giấy tờ có giá trị như tiền, đồ cổ, tranh ảnh quý hiếm, thi hài, hài cốt.
- Thiệt hại do chiến tranh, khủng bố, động đất.
3. Mức nồng độ cồn của người lái xe mà công ty bảo hiểm không phải bồi thường
điểm đ khoản 2 Điều 7 Nghị định 67/2023/NĐ-CP quy định về trường hợp loại trừ trách nhiệm bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm như sau:
- Các trường hợp loại trừ trách nhiệm bảo hiểm: Doanh nghiệp bảo hiểm không có trách nhiệm bồi thường bảo hiểm trong các trường hợp sau:
+ Thiệt hại đối với tài sản do lái xe điều khiển xe cơ giới mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá mức trị số bình thường theo hướng dẫn của Bộ Y tế; sử dụng ma túy và chất kích thích bị cấm theo quy định của pháp luật.
Dẫn chiếu theo quy định tại Quyết định 320/QĐ-BYT ngày 23/01/2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành hóa sinh thì trị số bình thường của nồng độ cồn là < 10.9 mmol/L.
Như vậy, nếu người điều khiển phương tiện giao thông gây tai nạn giao thông làm thiệt hại về tài sản cho người thứ ba do trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn từ 10.9 mmol/L trở lên sẽ không được công ty bảo hiểm bồi thường.
Lưu ý: quy định này không loại trừ trách nhiệm bảo hiểm của công ty bảo hiểm đối với thiệt hại về sức khỏe và tính mạng của người thứ ba hoặc hành khách trên xe. Do đó, đối với thiệt hại về sức khỏe và tính mạng thì dù người lái xe gây thiệt hại do nồng độ cồn trong máu hoặc hơi thở vượt quá mức trị số bình thường thì công ty bảo hiểm vẫn phải bồi thường.
4. Điều khiển ô tô có nồng độ cồn dưới 0,25 có bị xử phạt?
Căn cứ theo quy định tại Nghị định 100/2019/NĐ-CP (sửa đổi tại Nghị định 123/2021/NĐ-CP) quy định mức phạt nồng độ cồn khi lái xe cụ thể như sau:
- Đối với xe gắn máy (Điều 6 Nghị định 100/2019/NĐ-CP)
+ Chưa vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc chưa vượt quá 0,25 miligam/1 lít khí thở
+ Vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở
+ Vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở
- Đối với ô tô (Điều 5 Nghị định 100/2019/NĐ-CP)
+ Chưa vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc chưa vượt quá 0,25 miligam/1 lít khí thở
+ Vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở
+ Vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở
- Đối với xe đạp (Điều 8 Nghị định 100/2019/NĐ-CP)
+ Chưa vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc chưa vượt quá 0,25 miligam/1 lít khí thở
+ Vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở
+ Vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở
- Với máy kéo, xe máy chuyên dùng (Điều 7 Nghị định 100/2019/NĐ-CP)
+ Chưa vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc chưa vượt quá 0,25 miligam/1 lít khí thở
+ Vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở
+ Vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở
Như vậy, với người tham gia điều khiển xe ô tô mà có nồng độ cồn dưới 0,25 miligam/1 lít khí thở vẫn sẽ bị xử phạt với mức phạt tiền từ từ 6 triệu đồng đến 8 triệu đồng.
3. Thời hạn bảo hiểm trách nhiệm dân sự đối với chủ xe cơ giới
Căn cứ theo quy định tại Điều 9 Nghị định 67/2023/NĐ-CP quy định về thời hạn và hiệu lực bảo hiểm trách nhiệm dân sự đối với chủ xe cơ giới như sau:
-Thời hạn bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới tối thiểu là 1 năm và tối đa là 3 năm, trừ các trường hợp thời hạn bảo hiểm dưới 1 năm sau đây:
+ Xe cơ giới nước ngoài tạm nhập, tái xuất có thời hạn tham gia giao thông trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam dưới 1 năm.
+ Xe cơ giới có niên hạn sử dụng nhỏ hơn 1 năm theo quy định của pháp luật.
+ Xe cơ giới thuộc đối lượng đăng ký tạm thời theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công an.
- Trường hợp chủ xe cơ giới có nhiều xe tham gia bảo hiểm vào nhiều thời điểm khác nhau trong năm nhưng đến năm tiếp theo có nhu cầu đưa về cùng một thời điểm bảo hiểm để quản lý, thời hạn bảo hiểm của các xe này có thể nhỏ hơn 1 năm và bằng thời gian hiệu lực còn lại của hợp đồng bảo hiểm giao kết đầu tiên của năm đó. Thời hạn bảo hiểm của năm tiếp theo đối với các hợp đồng bảo hiểm, Giấy chứng nhận bảo hiểm sau khi được đưa về cùng thời điểm thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này 9 Nghị định 67/2023/NĐ-CP
- Trong thời hạn còn hiệu lực ghi trên Giấy chứng nhận bảo hiểm, nếu có sự chuyển quyền sở hữu xe cơ giới, chủ xe cơ giới cũ có quyền chấm dứt thực hiện hợp đồng bảo hiểm theo quy định tại Điều 11 Nghị định 67/2023/NĐ-CP
Như vậy, thời hạn bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới tối thiểu là 1 năm và tối đa là 3 năm, trừ các trường hợp thời hạn bảo hiểm dưới 1 năm theo quy định.
Nếu chủ xe cơ giới có nhiều xe tham gia bảo hiểm vào nhiều thời điểm khác nhau trong năm nhưng đến năm tiếp theo có nhu cầu đưa về cùng một thời điểm bảo hiểm để quản lý, thời hạn bảo hiểm của các xe này có thể nhỏ hơn 1 năm và bằng thời gian hiệu lực còn lại của hợp đồng bảo hiểm giao kết đầu tiên của năm đó.
Xem thêm: Mức bồi thường bảo hiểm trách nhiệm dân sự chủ xe gây tai nạn giao thông?
Như vậy trên đây là toàn bộ thông tin về Bảo hiểm sẽ không bồi thường nếu lái xe có nồng độ cồn mà Công ty Luật Minh Khuê muốn gửi đến quý khách mang tính tham khảo. Nếu quý khách còn vướng mắc về vấn đề trên hoặc mọi vấn đề pháp lý khác, quý khách hãy vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến theo số điện thoại 19006162 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài kịp thời hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc.
Nếu quý khách cần báo giá dịch vụ pháp lý thì quý khách có thể gửi yêu cầu báo phí dịch vụ đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để nhận được thông tin sớm nhất! Rất mong nhận được sự hợp tác và tin tưởng của quý khách! Luật Minh Khuê xin trân trọng cảm ơn!