- 1. Đối tượng phải mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự với bên thứ ba trong đầu tư xây dựng
- 2. Đối tượng bảo hiểm trách nhiệm dân sự với bên thứ ba trong đầu tư xây dựng
- 3. Thời hạn bảo hiểm trách nhiệm dân sự đối với bên thứ ba trong đầu tư xây dựng
- 4. Số tiền bảo hiểm trách nhiệm dân sự đối với bên thứ ba trong đầu tư xây dựng tối thiểu
- 5. Phạm vi bảo hiểm trách nhiệm dân sự đối với bên thứ ba trong đầu tư xây dựng tối thiểu
- 6. Loại trừ trách nhiệm bảo hiểm trách nhiệm dân sự đối với bên thứ ba trong đầu tư xây dựng tối thiểu
- 7. Hồ sơ bồi thường bảo hiểm trách nhiệm dân sự với bên thứ ba trong đầu tư xây dựng
1. Đối tượng phải mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự với bên thứ ba trong đầu tư xây dựng
Theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Nghị định số 20/2022/NĐ-CP, nhà thầu thực hiện công việc thi công xây dựng công trình có nghĩa vụ phải mua bảo hiểm bắt buộc đối với trách nhiệm dân sự liên quan đến bên thứ ba. Cụ thể, khi nhà thầu tiến hành các hoạt động thi công xây dựng, họ cần phải có bảo hiểm để bảo vệ và đảm bảo rằng nếu xảy ra bất kỳ sự cố nào liên quan đến bên thứ ba, bảo hiểm sẽ chi trả cho các thiệt hại phát sinh. Điều này nhằm đảm bảo quyền lợi của các bên liên quan và bảo vệ các đối tượng không liên quan trong quá trình thi công xây dựng.
2. Đối tượng bảo hiểm trách nhiệm dân sự với bên thứ ba trong đầu tư xây dựng
Đối tượng bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự đối với bên thứ ba được quy định cụ thể là trách nhiệm dân sự mà nhà thầu thi công xây dựng phải gánh chịu đối với bên thứ ba trong suốt quá trình thực hiện công việc thi công xây dựng, theo các quy định và yêu cầu của pháp luật hiện hành. Điều này nhằm đảm bảo rằng bất kỳ tổn thất hay thiệt hại nào xảy ra đối với bên thứ ba trong quá trình thi công đều được bồi thường một cách đầy đủ và công bằng, từ đó bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các bên liên quan.
3. Thời hạn bảo hiểm trách nhiệm dân sự đối với bên thứ ba trong đầu tư xây dựng
Theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Nghị định số 20/2022/NĐ-CP, thời hạn bảo hiểm bắt buộc đối với trách nhiệm dân sự đối với bên thứ ba được xác định là khoảng thời gian cụ thể. Khoảng thời gian này được tính từ ngày bắt đầu và kéo dài đến ngày kết thúc, căn cứ vào thời gian xây dựng được quy định trong hợp đồng xây dựng và được ghi rõ trong hợp đồng bảo hiểm. Thời hạn bảo hiểm này nhằm đảm bảo rằng trong suốt thời gian thực hiện các công việc xây dựng, các bên liên quan đều được bảo vệ khỏi các rủi ro liên quan đến trách nhiệm dân sự đối với bên thứ ba, theo những điều khoản đã được thỏa thuận và ghi nhận trong các văn bản hợp pháp.
4. Số tiền bảo hiểm trách nhiệm dân sự đối với bên thứ ba trong đầu tư xây dựng tối thiểu
Theo quy định của pháp luật tại KHoản 7 Điều 1 Nghị định 20/2022/NĐ-CP quy định như sau:
Số tiền bảo hiểm tối thiểu cần thiết để đảm bảo bồi thường cho thiệt hại liên quan đến sức khỏe và tính mạng của cá nhân trong một vụ việc cụ thể được quy định là một trăm triệu đồng (100.000.000 đồng) cho mỗi cá nhân bị ảnh hưởng trong mỗi vụ tổn thất, và không có giới hạn về số lượng vụ tổn thất mà bảo hiểm có thể áp dụng.
Đối với thiệt hại liên quan đến tài sản và các chi phí pháp lý có liên quan (nếu có), số tiền bảo hiểm tối thiểu được quy định như sau:
- Đối với các công trình có giá trị dưới một nghìn tỷ đồng (1.000.000.000.000 đồng), số tiền bảo hiểm tối thiểu cho thiệt hại về tài sản và các chi phí pháp lý liên quan (nếu có) được xác định là mười phần trăm (10%) của giá trị tổng thể của công trình trong toàn bộ thời gian bảo hiểm, và không có giới hạn về số vụ tổn thất.
- Đối với các công trình có giá trị từ một nghìn tỷ đồng (1.000.000.000.000 đồng) trở lên, số tiền bảo hiểm tối thiểu cho thiệt hại về tài sản và các chi phí pháp lý liên quan (nếu có) được xác định là một trăm tỷ đồng (100.000.000.000 đồng) cho toàn bộ thời gian bảo hiểm, và cũng không có giới hạn về số vụ tổn thất.
5. Phạm vi bảo hiểm trách nhiệm dân sự đối với bên thứ ba trong đầu tư xây dựng tối thiểu
Theo quy định của pháp luật tại Khoản 1 Điều 29 Thông tư 50/2022/TT-BTC quy định như sau:
Doanh nghiệp bảo hiểm sẽ thực hiện việc bồi thường cho nhà thầu thi công xây dựng số tiền mà nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm phải bồi thường cho bên thứ ba đối với các thiệt hại phát sinh ngoài hợp đồng liên quan đến sức khỏe, tính mạng và tài sản. Những thiệt hại này phải là những thiệt hại xảy ra trực tiếp trong quá trình thi công xây dựng và cũng bao gồm các chi phí pháp lý liên quan (nếu có) mà thuộc phạm vi trách nhiệm bảo hiểm đã được quy định trong hợp đồng bảo hiểm. Tuy nhiên, việc bồi thường sẽ không áp dụng trong các trường hợp mà hợp đồng bảo hiểm quy định là thuộc diện loại trừ trách nhiệm bảo hiểm.
6. Loại trừ trách nhiệm bảo hiểm trách nhiệm dân sự đối với bên thứ ba trong đầu tư xây dựng tối thiểu
Theo quy định của pháp luật tại Khoản 2 Điều 29 Thông tư 50/2022/TT-BTC quy định như sau:
- Loại trừ trách nhiệm bảo hiểm chung: Theo quy định tại Điều 5 của Thông tư 50/2022/TT-BTC, một số trường hợp được quy định cụ thể là không thuộc phạm vi bảo hiểm.
- Tổn thất phát sinh từ sự ô nhiễm hoặc nhiễm bẩn: Loại trừ này không bao gồm các thiệt hại liên quan đến sức khỏe, tính mạng, và tài sản nếu tổn thất đó là do sự ô nhiễm hoặc nhiễm bẩn gây ra, nhưng điều kiện là sự ô nhiễm hoặc nhiễm bẩn phải do các rủi ro bất ngờ, không thể lường trước được.
- Thiệt hại do bộ phận chịu lực và địa chất công trình: Thiệt hại xảy ra đối với tài sản trên mặt đất, hoặc gây tổn hại đến sức khỏe, tính mạng, nếu những thiệt hại này là do bộ phận chịu lực hoặc địa chất công trình bị dịch chuyển hoặc suy yếu gây ra, sẽ không được bảo hiểm.
- Hậu quả tai nạn do phương tiện giao thông: Nếu thiệt hại là kết quả của các tai nạn liên quan đến xe cơ giới, tàu thuyền, xà lan, hoặc máy bay đã tham gia bảo hiểm trách nhiệm dân sự đối với bên thứ ba, thì thiệt hại này cũng nằm trong các trường hợp loại trừ.
- Trách nhiệm đối với thương tật hay ốm đau của người lao động: Trách nhiệm phát sinh từ các thương tật hoặc ốm đau gây ra cho người lao động của chủ đầu tư hoặc nhà thầu liên quan đến công trình được bảo hiểm cũng sẽ bị loại trừ.
- Tổn thất đối với tài sản thuộc sở hữu hoặc quản lý: Các tổn thất xảy ra đối với tài sản thuộc quyền sở hữu hoặc quyền quản lý hợp pháp của chủ đầu tư, nhà thầu, hoặc người lao động, công nhân của họ cũng sẽ không được bảo hiểm.
- Tổn thất liên quan đến chất amiăng: Mọi tổn thất liên quan đến chất amiăng hoặc bất kỳ nguyên vật liệu nào chứa chất amiăng cũng nằm trong các trường hợp loại trừ trách nhiệm bảo hiểm.
7. Hồ sơ bồi thường bảo hiểm trách nhiệm dân sự với bên thứ ba trong đầu tư xây dựng
Doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm phối hợp với bên mua bảo hiểm, người được bảo hiểm, các cơ quan, tổ chức có liên quan thu thập các tài liệu có liên quan để lập hồ sơ bồi thường. Hồ sơ bồi thường bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự đối với bên thứ ba bao gồm các tài liệu sau:
- Văn bản yêu cầu bồi thường của bên mua bảo hiểm.
- Tài liệu liên quan đến đối tượng bảo hiểm bao gồm: Hợp đồng bảo hiểm, Giấy chứng nhận bảo hiểm.
- Văn bản yêu cầu bồi thường của bên thứ ba đối với người được bảo hiểm.
- Tài liệu chứng minh thiệt hại về sức khỏe, tính mạng của bên thứ ba (Bản sao của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc bản sao có xác nhận của doanh nghiệp bảo hiểm sau khi đã đối chiếu với bản chính) do bên mua bảo hiểm, người được bảo hiểm cung cấp. Tùy theo mức độ thiệt hại về người có thể bao gồm một hoặc một số các tài liệu sau:
+ Giấy chứng nhận thương tích.
+ Giấy ra viện.
+ Giấy chứng nhận phẫu thuật.
+ Hồ sơ bệnh án.
+ Trích lục khai tử hoặc Giấy báo tử hoặc văn bản xác nhận của cơ quan công an hoặc kết quả giám định của Cơ quan giám định pháp y.
- Tài liệu chứng minh thiệt hại về tài sản, bao gồm:
+ Hồ sơ sự cố công trình xây dựng (bản sao công chứng hoặc bản sao của bên lập hồ sơ) theo quy định tại Điều 47 Nghị định 06/2021/NĐ-CP (nếu có).
+ Hóa đơn, chứng từ hợp lệ trong trường hợp sửa chữa, thay mới tài sản.
- Biên bản giám định nguyên nhân và mức độ thiệt hại do doanh nghiệp bảo hiểm hoặc người được doanh nghiệp bảo hiểm ủy quyền lập.
- Các tài liệu khác có liên quan (nếu có).
Bạn đọc có thể tham khảo bài viết sau: Hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm dân sự
Bạn đọc có thắc mắc về vấn đề pháp lý có thể liên hệ qua số tổng đài 19006162 hoặc thông qua địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ.