1. Bảo hiểm thất nghiệp có từ năm bao nhiêu?

Luật Việc làm 2013 đã có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2015, và từ đó, các quy định về bảo hiểm thất nghiệp đã được tách ra khỏi Luật Bảo hiểm xã hội 2006 và được quy định riêng trong Luật Việc làm 2013. 

Tuy nhiên, với sự ra đời của Luật Việc làm 2013, các quy định về bảo hiểm thất nghiệp đã được điều chỉnh và được áp dụng theo chế độ mới từ ngày 01/01/2015. Qua đó, việc quản lý và thực hiện bảo hiểm thất nghiệp đã được tách riêng ra khỏi Luật Bảo hiểm xã hội và có cơ sở pháp lý riêng trong Luật Việc làm 2013.

Các quy định về bảo hiểm thất nghiệp là rất quan trọng để đảm bảo quyền lợi và hỗ trợ người lao động trong trường hợp mất việc làm. Việc tách riêng và quy định cụ thể bảo hiểm thất nghiệp trong Luật Việc làm 2013 nhằm tăng cường tính chính xác và hiệu quả của chế độ này, đồng thời đáp ứng đúng nhu cầu của người lao động và thực tế của môi trường kinh doanh và lao động hiện nay.

Chính Luật Bảo hiểm xã hội 2006 đã đặt nền móng ban đầu cho việc quy định bảo hiểm thất nghiệp tại Việt Nam. Từ ngày 01/01/2009, các quy định về bảo hiểm thất nghiệp đã được áp dụng theo Luật này, nhằm đảm bảo quyền lợi và hỗ trợ cho người lao động trong trường hợp họ mất việc làm. Như vậy, chế độ bảo hiểm thất nghiệp được xuất hiện đầu tiên trong Luật Bảo hiểm xã hội 2006 và được áp dụng từ ngày 01/01/2009.

 

2. Những ai bắt buộc phải tham gia đóng bảo hiểm thất nghiệp?

Theo quy định tại Điều 43 của Luật Việc làm 2013, các đối tượng bắt buộc tham gia bảo hiểm thất nghiệp được xác định cụ thể như sau:

- Người lao động phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp khi làm việc theo hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, bao gồm:

+ Ký kết hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc không xác định thời hạn.

+ Ký kết Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc xác định thời hạn.

+ Ký kết Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ 03 tháng đến dưới 12 tháng.

- Trong trường hợp người lao động ký kết và đang thực hiện nhiều hợp đồng lao động quy định tại khoản này, thì người lao động và người sử dụng lao động của hợp đồng lao động ký kết đầu tiên có trách nhiệm tham gia bảo hiểm thất nghiệp.

- Người lao động đang hưởng lương hưu hoặc giúp việc gia đình không phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp.

- Người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp bao gồm các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, đơn vị vũ trang nhân dân; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị-xã hội, tổ chức chính trị xã hội-nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội-nghề nghiệp; cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam; doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ gia đình, hộ kinh doanh, tổ hợp tác, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng làm việc hoặc hợp đồng lao động quy định tại khoản 1.

Điều này cho thấy Luật Việc làm 2013 đã xác định rõ những đối tượng nào bắt buộc tham gia bảo hiểm thất nghiệp trong trường hợp làm việc theo hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ những trường hợp đặc biệt như người đang hưởng lương hưu hoặc giúp việc gia đình.

 

3. Tham gia bảo hiểm thất nghiệp được nhận những quyền lợi gì?

Người lao động khi tham gia bảo hiểm thất nghiệp thì sẽ có rất nhiều quyền lợi, đó không phải chỉ là việc tham gia mà đó còn là bắt buộc phải tham gia, bắt buộc người sử dụng lao động phải đóng cho người lao động khi có ký hợp đồng lao động và người lao động từ quỹ tiền lương trên hợp đồng lao động của mình và trích một khoản tương ứng tỷ lệ phần trăm mà đóng vào quỹ bảo hiểm thất nghiệp

Người lao động đủ điều kiện hưởng Bảo hiểm xã hội (BHTN) sẽ được hưởng một số quyền lợi đáng kể, bao gồm tiền trợ cấp và cơ hội tìm kiếm việc làm mới. Dưới đây là một số quyền lợi cụ thể như sau:

Một là, Tiền trợ cấp thất nghiệp hàng tháng: Người lao động khi trở thành thất nghiệp sẽ được nhận một khoản tiền trợ cấp hàng tháng. Điều này giúp bảo vệ đời sống kinh tế và giảm bớt khó khăn trong quá trình tìm kiếm việc làm mới.

Hai là, Hỗ trợ học nghề và đào tạo: Người lao động sẽ được hỗ trợ học nghề và đào tạo nghề để nâng cao kỹ năng và khả năng làm việc. Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho việc tìm kiếm việc làm mới trong các ngành công nghiệp khác nhau và nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường lao động.

Ba là, Hỗ trợ tư vấn hướng nghiệp: Người lao động sẽ được hỗ trợ tư vấn về hướng nghiệp và lựa chọn sự nghiệp phù hợp. Các chuyên gia tư vấn sẽ cung cấp thông tin về các ngành nghề tiềm năng, thị trường lao động và cách phát triển kỹ năng cá nhân để tăng khả năng thành công trong công việc mới.

Bốn là, Duy trì công việc để tạo thu nhập: Trong một số trường hợp, người lao động có thể được hỗ trợ để duy trì công việc hiện tại, thay vì mất việc làm hoàn toàn. Điều này giúp người lao động duy trì nguồn thu nhập ổn định trong quá trình tìm kiếm việc làm mới và chuyển đổi sang công việc mới.

Năm là, Hỗ trợ tìm kiếm việc làm mới: Hệ thống bảo hiểm xã hội cung cấp hỗ trợ và tài liệu cần thiết để người lao động tìm kiếm việc làm mới. Điều này có thể bao gồm thông tin về các vị trí công việc khả dụng, các chương trình tuyển dụng, và các khóa học hoặc sự kiện liên quan đến việc tìm kiếm việc làm.

Những quyền lợi này mang lại cho người lao động những giá trị thiết thực và sự hỗ trợ đáng kể trong việc thích ứng với thay đổi trên thị trường lao động và tạo ra cơ hội mới cho sự phát triển cá nhân và nghề nghiệp.

 

4. Mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp hàng tháng năm 2023 là bao nhiêu?

Về mức hưởng của bảo hiểm thất nghiệp, cụ thể theo khoản 1 Điều 50 Luật Việc làm 2013, quy định về mức hưởng trợ cấp thất nghiệp được cụ thể như sau:

- Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hàng tháng sẽ được tính dựa trên tỷ lệ 60% của mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi người lao động trở thành thất nghiệp.

Tuy nhiên, mức trợ cấp thất nghiệp không được vượt quá 05 lần mức lương cơ sở đối với những người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định. Hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ Luật lao động đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

Tóm lại, theo quy định hiện hành mức hưởng trợ cấp thất nghiệp sẽ được tính dựa trên mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp, nhưng không vượt quá 05 lần mức lương cơ sở hoặc 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của pháp luật.

Chúng tôi rất vui được chia sẻ thông tin với quý khách về các bài viết của Luật Minh Khuê. Để có thông tin chi tiết về mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp năm 2023 và điều kiện, thủ tục hưởng bảo hiểm thất nghiệp trong năm này, quý khách có thể tham khảo trực tiếp bài viết tại trang web của Luật Minh Khuê.

Ngoài ra, nếu quý khách có bất kỳ vướng mắc nào chưa rõ hoặc cần hỗ trợ về các vấn đề pháp lý khác, chúng tôi đều sẵn lòng cung cấp dịch vụ tư vấn pháp luật trực tuyến thông qua tổng đài điện thoại hoạt động suốt 24 giờ mỗi ngày. Đội ngũ luật sư chuyên nghiệp của chúng tôi sẽ đáp ứng mọi yêu cầu tư vấn và giải đáp thắc mắc của quý khách.

Quý khách có thể gọi ngay đến số điện thoại 1900.6162 để được hỗ trợ và nhận tư vấn nhanh chóng. Ngoài ra, nếu quý khách có thể gửi email trực tiếp đến địa chỉ lienhe@luatminhkhue.vn, chúng tôi sẽ phản hồi và tư vấn với quý khách trong thời gian sớm nhất.

Chúng tôi xin chân thành cảm ơn quý khách hàng đã quan tâm và theo dõi bài viết của Luật Minh Khuê. Đảm bảo rằng chúng tôi sẽ luôn mang đến cho quý khách dịch vụ tư vấn pháp luật chất lượng và giải quyết mọi vấn đề pháp lý một cách chuyên nghiệp và hiệu quả.