Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật lao động của công ty Luật Minh Khuê.

Bệnh binh mất sức 61% được hưởng chế độ gì?

Tư vấn pháp luật lao động trực tuyến qua tổng đài, gọi : 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Căn cứ pháp lý

- Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng năm 2020 ngày 9 tháng 12 năm 2020

- Nghị định số 58/2019/NĐ-CP ngày 1 tháng 7 năm 2019 quy định mức trợ cấp, phụ cấp, ưu đãi với người có công với cách mạng

Thông tư 05/2013/TT-BLĐTBXH ngày 15 tháng 5 năm 2013 hướng dẫn về thủ tục lập hồ sơ, quản lý hồ sơ, thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách mạng và thân nhân

Nghị định 31/2013/NĐ-CP ngày 9 tháng 4 năm 2013 quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng

Thông tư liên tịch 20/2000/TTLT-BLĐTBXH-BYT ngày 20 tháng 9 năm 2000 liên tịch Bộ lao động thương binh và xã hội - Bộ y tế số 20/2000/TTLT-BLĐTBXH-BYT ngày 20 tháng 9 năm 2000 hướng dẫ về việc giám định lại thương tật đối với người bị thương và giám định lại khả năng lao động đối với bệnh binh

Nội dung phân tích

1. Các chế độ được hưởng

1.1 Điều kiện 

Điều kiện hưởng chế độ bệnh binh được quy định cụ thể tại Điều 26 Pháp lệnh người có công với cách mạng năm 2020, cụ thể được xaxc định như sau:

"Điều 26. Điều kiện, tiêu chuẩn bệnh binh

1. Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ trong Quân đội nhân dân và sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ trong Công an nhân dân bị mắc bệnh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên khi làm nhiệm vụ cấp bách, nguy hiểm mà không đủ điều kiện hưởng chế độ hưu trí thì được cơ quan có thẩm quyền cấp “Giấy chứng nhận bệnh binh” khi thôi phục vụ trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân.

2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này".

1.2 Các chế độ ưu đãi đối với bệnh binh

Như vậy, bố bạn nếu thuộc các trường hợp trên đây mà mất sức 61% thì được hưởng các chế độ được quy định tại Điều 27 Pháp lệnh người có công với cách mạng, cụ thể bao gồm các chế độ sau:

- Trợ cấp, phụ cấp hằng tháng đối với bệnh binh như sau:

  • Trợ cấp hằng tháng căn cứ vào tỷ lệ tổn thương cơ thể;
  • Trợ cấp người phục vụ đối với bệnh binh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên sống ở gia đình;
  • Phụ cấp hằng tháng đối với bệnh binh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên;
  • Phụ cấp đặc biệt hằng tháng đối với bệnh binh có tỷ lệ tổn thương Cơ thể từ 81% trở lên có bệnh đặc biệt nặng. Bệnh binh hưởng phụ cấp đặc biệt hằng tháng thì không hưởng phụ cấp hằng tháng.

- Bảo hiểm y tế.

- Điều dưỡng phục hồi sức khỏe hai năm một lần; trường hợp có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên được điều dưỡng phục hồi sức khỏe hàng năm.

- Chế độ ưu đãi quy định tại các điểm c, e, g, h, i và k khoản 2 Điều 5 của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng, cụ thể:

  • Cấp phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình, phương tiện, thiết bị phục hồi chức năng cần thiết theo chỉ định của cơ sở chỉnh hình, phục hồi chức năng thuộc ngành lao động - thương binh và xã hội hoặc của bệnh viện tuyến tỉnh trở lên;
  •  Hỗ trợ cải thiện nhà ở căn cứ vào công lao, hoàn cảnh của từng người hoặc khi có khó khăn về nhà ở;
  •  Miễn hoặc giảm tiền sử dụng đất khi được Nhà nước giao đất ở, chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở, công nhận quyền sử dụng đất ở, khi được mua nhà ở thuộc sở hữu của Nhà nước;
  • Ưu tiên giao hoặc thuê đất, mặt nước, mặt nước biển; ưu tiên giao khoán bảo vệ và phát triển rừng;
  • Vay vốn ưu đãi để sản xuất, kinh doanh;
  • Miễn hoặc giảm thuế theo quy định của pháp luật.

2. Thủ tục hưởng

2.1 Hồ sơ xác nhận và giải quyết chế độ bệnh binh

Theo Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH thì trước tiên bạn cần làm hồ sơ để được hưởng chế độ bệnh binh bao gồm các giấy tờ sau:

  • Giấy chứng nhận bệnh tật (Mẫu BB1).
  • Biên bản giám định bệnh tật (Mẫu BB2).
  • Quyết định cấp giấy chứng nhận bệnh binh và trợ cấp, phụ cấp (Mẫu BB3)."

2.2 Trình tự thực hiện

Sau khi hoàn thành hồ sơ thì nộp đơn đến Sở Lao động - thương binh và xã hội nơi cư trú để được hưởng chế độ bệnh binh theo quy định.

Điều 26 Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH cũng quy định về thủ tục xác nhận và giải quyết chế độ đối với bệnh binh như sau:

"Điều 26. Thủ tục xác nhận và giải quyết chế độ

1. Người mắc bệnh trong các trường hợp quy định tại Điểm a, b, c, d, đ, e, g, i Khoản 1 Điều 33 của Nghị định do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an căn cứ quy định tại Điều 25 của Thông tư này để hướng dẫn cụ thể.

2. Người mắc bệnh quy định tại Điểm h Khoản 1 Điều 33 của Nghị định

a) Người mắc bệnh hoặc thân nhân làm đơn để nghị giải quyết chế độ kèm giấy tờ quy định tại Điểm a, b, c Khoản 2 Điều 25 của Thông tư này gửi Ủy ban nhân dân cấp xã;

b) Ủy ban nhân dân cấp xã trong thời gian 15 ngày kể từ ngày nhận đơn có trách nhiệm xác minh, lập biên bản đề nghị xác nhận bệnh binh kèm giấy tờ quy định tại Điểm a Khoản này gửi Ban Chỉ huy quân sự huyện hoặc cơ quan có thẩm quyền theo quy định của Bộ Công an;

c) Ban Chỉ huy quân sự huyện hoặc cơ quan có thẩm quyền theo quy định của Bộ Công an trong thời gian 15 ngày kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ quy định tại Điểm b Khoản này, có trách nhiệm kiểm tra, cấp giấy xác nhận về thời gian phục vụ trong quân đội, công an (trong trường hợp không còn quyết định phục viên hoặc xuất ngũ); chuyển các giấy tờ đến cơ quan, đơn vị có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận bệnh tật theo quy định của Bộ Quốc phòng hoặc Bộ Công an;

d) Cơ quan, đơn vị có thẩm quyền theo quy định của Bộ Quốc phòng hoặc Bộ Công an có trách nhiệm cấp giấy chứng nhận bệnh tật và giới thiệu ra Hội đồng giám định y khoa có thẩm quyền;

đ) Cơ quan có thẩm quyền của Bộ Quốc phòng hoặc Bộ Công an căn cứ biên bản kết luận của Hội đồng giám định y khoa để ra quyết định cấp giấy chứng nhận bệnh binh và trợ cấp, phụ cấp; chuyển đến cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội nơi bệnh binh cư trú để thực hiện chế độ ưu đãi".

3. Giám định lại vết thương tái phát 

Căn cứ theo quy định tại Điều 30, Nghị định số 31/2013/NĐ-CP quy định về giám định lại thương tật như sau:

- Người bị thương được kết luận thương tật tạm thời thì sau ba năm được giám định để xác định tỷ lệ thương tật vĩnh viễn.

- Người bị thương đã giám định thương tật mà bị thương tiếp thì được giám định bổ sung và tổng hợp tỷ lệ suy giảm khả năng lao động để hưởng chế độ ưu đãi.

- Người bị thương đã giám định thương tật nhưng còn sót vết thương chưa giám định thì được giám định bổ sung và tổng hợp tỷ lệ suy giảm khả năng lao động để hưởng chế độ ưu đãi.

- Thương binh đã giám định có vết thương sau đây tái phát thì được giám định lại:

  • Vết thương sọ não bị khuyết xương sọ hoặc còn mảnh kim khí trong sọ gây biến chứng dẫn đến rối loạn tâm thần hoặc liệt;
  •  Vết thương thấu phổi gây biến chứng dày dính màng phổi hoặc xẹp phổi dẫn đến phải cắt phổi hoặc thùy phổi;
  • Vết thương ở tim dẫn đến phải phẫu thuật;
  • Vết thương ổ bụng: Dạ dày hoặc ruột gây biến chứng ở dạ dày hoặc dính tắc ruột phải phẫu thuật;
  • Vết thương ở gan; mật, lách; tụy hoặc thận gây biến chứng phải phẫu thuật;
  • Vết thương ở cột sống biến chứng gây liệt hoặc rối loạn cơ tròn đại tiểu tiện không tự chủ;
  • Các vết thương ở tay hoặc ở chân tái phát phải phẫu thuật cắt đoạn chi;
  • Vết thương ở mắt tái phát dẫn đến mù mắt; vết thương ở tai gây mất hoàn toàn sức nghe hai tai.

- Không giám định lại những trường hợp sau:

  • Thương binh đã được giám định do vết thương cũ tái phát;
  • Thương binh loại B.

Trong trường hợp bệnh binh bị tái phát vết thương thì theo Thông tư liên tịch số 20/2000/TTLT-BLĐTBXH-BYT quy định như sau:

* Thủ tục giám định lại được tiến hành như sau:

"Sau khi nhận đơn xin giám định lại bệnh tật của bệnh binh, Sở Lao động-Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố kiểm tra nếu đủ điều kiện theo điểm 2 mục A phần Inêu trên thì lập thủ tục hồ sơ giới thiệu đi giám định lại bệnh tật gồm các giấy tờ sau đây:

1.Hồ sơ giám định lại bệnh tật gồm.

Đơn xin giám định lại bệnh tật của bệnh binh (nếu bệnh binh bị tâm thần có thể do người thân viết) có chứng nhận của ủy ban Nhân dân xã( phường) và xác nhận của Phòng Lao động-Thương binh xã hội (Phòng Tổ chức - Lao động xã hội) quận, huyện về diễn biến cụ thể của bệnh tật, mức độ và khả năng tự phục vụ ( không được xác nhận chung chung) .

Giấy chứng nhận bệnh binh (bệnh binh mang theo khi đi giám định);

Quyết định phục viên, xuất ngũ (nếu có);

Trích lục hồ sơ bệnh binh (ghi theo giấy chứng nhận bệnh tật mẫu số 06BB kèm theo) và giới thiệu giám định lại bệnh tật (mẫu số 07GT kèm theo) do Giám đốc Sở Lao động-Thương binh và Xã hội nơi quản lý hồ sơ ký tên, đóng dấu (giấy giới thiệu ghi đầy đủ các lần giám định);

Giấy ra viện (có ghi chẩn đoán rõ ràng đầy đủ bệnh lý, nguyên nhân tái phát, mức độ, khả năng tự phục vụ nếu phải can thiệp bằng phẫu thuật phải có phiếu mổ, hai loại giấy này do Lãnh đạo bệnh viện từ tuyến quận, huyện trở lên ký tên, đóng dấu- không ký thừa lệnh), nếu bệnh tâm thần phải có sổ điều trị ngoại trú cũ và mới;  

2.Sau khi thẩm tra hồ sơ giám định lại bệnh tật, Sở Lao động- Thương binh và Xã hội lập danh sách đề nghị giám định lại bệnh tật ( 03 bản- mẫu số 04DS kèm theo Thông tư này). Hồ sơ của từng người và danh sách đề nghị giám định lại bệnh tật gửi về Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội (Cục Thương binh-Liệt sĩ và Người có công) thẩm định trước khi chuyển đến Hội đồng Giám định y khoa tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định tại phần II của thông tư này.

3.Sau khi giám định lại bệnh tật mà tỷ lệ mất sức lao động do bệnh tật giảm hay tăng hoặc vẫn giữ nguyên tỷ lệ mất sức lao động do bệnh tật, Giám đốc Sở Lao động-Thương binh và Xã hội ra quyết định điều chỉnh trợ cấp bệnh binh (04 bản -mẫu số 05ĐC kèm theo Thông tư này), 01 bản lưu hồ sơ của Sở, 01 bản cho Trưởng phòng Lao động-Thương binh xã hội quận, huyện, 01 bản cho đương sự."

Trên đây là thư tư vấn của chúng tôi. Chúng tôi hy vọng rằng, ý kiến tư vấn của chúng tôi sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà bạn đang quan tâm. Trên từng vấn đề cụ thể, nếu bạn cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn của chúng tôi, xin hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ email [email protected] hoặc qua Tổng đài tư vấn:1900.6162.

Trân trọng./.

BỘ PHẬN TƯ VẤN LUẬT - CÔNG TY LUẬT MINH KHUÊ.