1. Bị lừa tiền qua mạng xã hội thì phải làm gì để lấy lại ?

Thưa luật sư, Em có nhờ 1 người lấy lại pass của 1 nick facebook và người đó ra giá 400k. Sau khi chụp lại trang chủ nick đó cho em báo là đã lấy lại được thì e chuyển 400k sau đó người đó không giao nick mà nói phải cọc thêm 500k lí do là để không đổi pass hay spam thông tin gì ? Sau đó sẽ trả lại. Và khi chuyển rồi họ chặn nick facebook của em. Cho e hỏi mình nên làm ntn ạ ?
Cảm ơn!

Trả lời:

Theo như bạn trình bày thì bạn có nhờ một người lấy lại mật khẩu tài khoản facebook giúp bạn, và họ ra giá 400 nghìn đồng và bạn cũng đã đồng ý, sau đó người ra giá báo lại bạn đã lấy lại được mật khẩu và bạn đã trả tiền cho họ thì họ đòi them 500 nghìn nữa rồi sau đó không trả lại tài khoản cho bạn cũgn như là chặn luôn bạn. Như vậy, tôi nhận thấy ở đây bạn đã có thể bị người đó lừa đảo để chiếm đoạt số tiền đó của bạn. Trong trường hợp này, bạn nên làm đơn tố cáo ra công an hoặc đơn khởi kiện ra tòa án nhân dân cấp quận, huyện để tố cáo về Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản này, bạn cung cấp số tài khoản ngân hàng và các thông tin của người đó mà bạn biết được để cơ quan chức năng tiến hành điều tra, đảm bảo quyền lợi cho bạn. Theo Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi 2017 quy định về tội lừa đảo như sau:

"Điều 174. Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;

b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ;

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

d) Tái phạm nguy hiểm;

đ) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

e) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

b) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;

b) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản."

Các yếu tố cấu thành tội phạm:

Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản là hành vi cố ý trực tiếp gian dối chiếm đoạt tài sản của Nhà nước, tổ chức hoặc cá nhân có giá trị từ hai triệu đồng trở lên hoặc dưới hai triệu đồng nhưng gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội chiếm đoạt tài sản, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm, do người đạt độ tuổi chịu trách nhiệm hình sự quy định thực hiện.

Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản có các dấu hiệu pháp lý đặc trưng sau đây:

Khách thể của tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản: là quan hệ sở hữu. Hành vi nêu trên xâm phạm đến quyền sở hữu tài sản của người khác. Việc xâm phạm đến quyền sở hữu thể hiện ở hành vi chiếm hữu bất hợp pháp tài sản của người khác sau khi lừa lấy được tài sản.

Mặt khách quan của tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản là hành vi gian dối chiếm đoạt tài sản của Nhà nước, tổ chức hoặc cá nhân có giá trị từ hai triệu đồng trở lên hoặc dưới hai triệu đồng nhưng gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội chiếm đoạt tài sản, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm, mà ngay lúc đó người bị hại không biết được có hành vi gian dối.

Dùng thủ đoạn gian dối là đưa ra thông tin giả, không đúng với sự thật nhưng làm cho người bị lừa dối tin đó là thật và giao tài sản cho người phạm tội. Việc đưa ra thông tin giả có thể dược thực hiện bằng nhiều cách khác nhau như bằng lời nói, bằng chữ viết (viết thư), bằng hành động, bằng hình ảnh … hoặc kết hợp nhiều cách thức khác nhau. Hiện nay, thủ đoạn lừa đảo của tội phạm rất tinh vi, tội phạm thường thực hiện hành vi lừa đảo trên các trang mạng xã hội hoặc các trang web, sau khi đã chiếm đoạt được tài sản tội phạm sẽ cắt đứt mọi liên hệ với người bị hại và thường người bị hại không biết hoặc biết những thông tin không chính xác về tội phạm.

Về hậu quả: Hậu quả của tội phạm lừa đảo chiếm đoạt tài sản là làm thiệt hại về tài sản của người khác. Hậu quả là dấu hiệu bắt buộc của tội phạm này, nếu hành vi gian dối bị phát hiện trước khi người bị lừa dối giao tài sản hoặc người bị lừa dối không phát hiện ra hành vi gian dối nhưng không thực hiện việc giao tài sản thì không cấu thành tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản. Thời điểm hoàn thành tội phạm này được xác định từ lúc kẻ phạm tội đã chiếm giữ được tài sản sau khi đã dùng thủ đoạn gian dối để làm cho người chủ sở hữu tài sản hoặc người quản lý tài sản bị mắc lừa gia tài sản cho mình hoặc không nhận tài sản đáng lẽ phải nhận.
Về mối quan hệ nhân quả: Cũng như những tội có cấu thành vật chất khác, hậu quả và hành vi khách quan của tội phạm phải có mối quan hệ nhân quả với nhau. Hậu quả thiệt hại về tài sản phải được xuất phát từ hành vi lừa dối. Nếu việc thiệt hại về tài sản từ nguyên nhân khác thì sẽ dựa vào những dấu hiệu khách quan để xác định xem có dấu hiệu của tội phạm không và được pháp luật điều chỉnh như thế nào.

Chủ thể của tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản là chủ thể thường – bất cứ người nào từ đủ 14 tuổi hoặc 16 tuổi trở lên và không trong tình trạng không có năng lực trách nhiệm hình sự khi thực hiện tội phạm.

Mặt chủ quan của tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản. Người phạm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản luôn có mục đích chiếm đoạt tài sản từ trước sau đó mới thực hiện hành vi lừa dối nhằm đạt được mục đích của mình. Vì vậy, người phạm tội này luôn thực hiện hành vi phạm tội với lỗi cố ý.

Bạn dựa trên những phân tích này để tố cáo hành vi của người vi phạm ra trước cơ quan pháp luật.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Bị lừa qua mạng có cách đòi được không ? Cách xư lý việc lừa tiền chạy việc

2. Mua hàng trả góp bị tố lừa đảo ?

Xin chào luật sư, tôi muốn được tư vấn vấn đề sau, tôi có mua 1 chiếc điện thoại trả góp, nhưng hiện tại do tôi bị mất việc nên không có thu nhập để thanh toán, tôi vừa bắt đầu có việc làm lại nhưng bên bán đã kiện tôi tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản, lúc này tôi không thể thanh toan liền được vì tôi chỉ mới có việc làm, nhưng tôi sẽ thanh toán trong tháng tới, luật sư có thể tư vấn giúp tôi tôi có thể làm gì bây giờ vì hiện giờ tôi không có điều kiện ?
Cám ơn luật sư.

>> Luật sư tư vấn pháp luật dân sự trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Trường hợp của Bạn, nếu bạn luôn có ý định muốn trả hết số tiền còn lại, thì Hành vi không trả được tiền theo đúng hạn của Bạn chỉ là hành vi vi phạm nghĩa vụ dân sự, cụ thể là nghĩa vụ trả nợ. Bởi vì:

Thứ nhất, Việc bạn mua trả góp là việc Bạn đã tham gia thực hiện 02 hợp đồng dân sự gồm:

- Một là hợp đồng mua bán tài sản là điện thoại được quy định tại Điều 430 Bộ luật Dân sự 2015

Điều 430. Hợp đồng mua bán tài sản

Hợp đồng mua bán tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên bán chuyển quyền sở hữu tài sản cho bên mua và bên mua trả tiền cho bên bán.
Hợp đồng mua bán nhà ở, mua bán nhà để sử dụng vào mục đích khác được thực hiện theo quy định của Bộ luật này, Luật nhà ở và luật khác có liên quan.

- Hai là Hợp đồng Vay tài sản được quy định tại điều 463 Bộ luật dân sự 2015 như sau:

Điều 463. Hợp đồng vay tài sản
Hợp đồng vay tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay; khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.

Theo đó, khi Bạn đến mua điện thoại thì công ty vay đã có ở cửa hàng điện thoại hợp theo sự hợp tác từ trước với cửa hàng điện thoại, để cho khách hàng mua điện thoại trả góp là bạn vay tiền, để trả tiền điện thoại. Ngay sau khi Công ty cho Bạn vay trả tiền cho Cửa hàng điện thoại, thì Hợp đồng mua bán điện thoại của bạn được chấm dứt do các bên đã thực hiện xong nghĩa vụ trả tiền và giao điện thoại. Súc đó, Bạn chỉ còn nghĩa vụ trả nợ gốc và lãi đối với công ty cho Bạn vay theo thời gian và mức lãi trong hợp đồng vay để trả góp.

Và đến nay, Bạn không trả nợ đúng hạn theo hợp đồng vay đó là Bạn đã vi phạm nghĩa vụ trả tiền đối với công ty cho vay. Hành vi này chỉ là hành vi vi phạm pháp luật dân sự, vi phạm nghĩa vụ dân sự được quy định trong Bộ luật dân sự và chỉ phải chịu trách nhiệm dân sự là phải trả nợ gốc cộng lãi trong hạn và lãi nợ quá hạn theo quy định tại điều 466 Bộ luật dân sự 2015:

Điều 466. Nghĩa vụ trả nợ của bên vay
1. Bên vay tài sản là tiền thì phải trả đủ tiền khi đến hạn; nếu tài sản là vật thì phải trả vật cùng loại đúng số lượng, chất lượng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
2. Trường hợp bên vay không thể trả vật thì có thể trả bằng tiền theo trị giá của vật đã vay tại địa điểm và thời điểm trả nợ, nếu được bên cho vay đồng ý.
3. Địa điểm trả nợ là nơi cư trú hoặc nơi đặt trụ sở của bên cho vay, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
4. Trường hợp vay không có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả nợ hoặc trả không đầy đủ thì bên cho vay có quyền yêu cầu trả tiền lãi với mức lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật này trên số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.
5. Trường hợp vay có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả hoặc trả không đầy đủ thì bên vay phải trả lãi như sau:
a) Lãi trên nợ gốc theo lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tương ứng với thời hạn vay mà đến hạn chưa trả; trường hợp chậm trả thì còn phải trả lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật này;
b) Lãi trên nợ gốc quá hạn chưa trả bằng 150% lãi suất vay theo hợp đồng tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

Thứ hai, là vì Bộ luật hình sự không có quy định tội "Không trả nợ đúng hạn" và vì Bạn không có ý thức gian dối hay lạm dụng trong việc vay tiền trả góp để chiếm đoat tiền của Công ty cho vay. nên bạn không phải chịu trách nhiệm hình sự về hành vi lừa đảo hoặc lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản được quy định trong Bộ luật hình sự.

Trường hợp này, Công ty cho vay chỉ có thể yêu cơ quan Nhà nước duy nhất có thẩm quyền để buộc Bạn phải trả nợ đó là Tòa án, theo trình tự Tố tụng dân sự.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Cách giải quyết khi bị lừa tiền nhờ xin việc ? Tố cáo hành vi lừa tiền chạy việc ở đâu ?

3. Khởi kiện mẹ chồng lừa đảo vay tiền không trả ?

Xin Luật Sư tư vấn cho tôi trường hợp như sau: Năm 2011, mẹ chồng tôi có nhờ mẹ ruột tôi vay dùm số tiền là 285 triệu trong vòng 2 tháng với lãi suất 4%/tháng. Sau đó tiếp tục vay thêm đến nay số tiền gốc là 540 triệu (từ năm 2011-2015).
Tuy nhiên mẹ chồng chỉ trả lãi 200 triệu cho 2 năm và khi nhắc đến tiền gốc và lãi cần thanh toán dứt điểm thì luôn trốn tránh và có ý lừa gạt. Vì chỗ sui gia nên mẹ ruột tôi cũng cố gắng hòa giải nhưng đến tháng 8/2015, mẹ chồng có thuê luật sư đến gặp mẹ tôi và nói chỉ có vay 130 triệu. Nhưng giấy tờ mẹ tôi có đầy đủ chữ ký của bà và cả người làm chứng. Nếu mẹ tôi kiện ra tòa thì sẽ làm những thủ tục gì. Hiện mẹ ruột tôi đã bị chủ nợ kiện ra tòa yêu cầu trả nợ gốc. Tôi vô cùng đau khổ khi đứng giữa cảnh mẹ chồng lừa đảo mẹ ruột tôi (toàn bộ số tiền trên mẹ tôi đã chạy vạy nhiều chỗ để có tiền trả lãi hàng tháng cho bà suốt 4 năm trời. Nếu như thuê luật sư thì tôi phải nộp phí bao nhiêu ?
Kính mong đoàn luật sư tư vấn giúp.

>> Luật sư tư vấn về pháp luật dân sự, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Trong trường hợp của bạn, trước hết cần xác định tòa án có thẩm quyền của Tòa án cấp huyện được quy định tại Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 có quy định:

Điều 35. Thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện
1. Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp sau đây:
a) Tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình quy định tại Điều 26 và Điều 28 của Bộ luật này, trừ tranh chấp quy định tại khoản 7 Điều 26 của Bộ luật này;
b) Tranh chấp về kinh doanh, thương mại quy định tại khoản 1 Điều 30 của Bộ luật này;
c) Tranh chấp về lao động quy định tại Điều 32 của Bộ luật này.
2. Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết những yêu cầu sau đây:
a) Yêu cầu về dân sự quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7, 8, 9 và 10 Điều 27 của Bộ luật này;
b) Yêu cầu về hôn nhân và gia đình quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 10 và 11 Điều 29 của Bộ luật này;
c) Yêu cầu về kinh doanh, thương mại quy định tại khoản 1 và khoản 6 Điều 31 của Bộ luật này;
d) Yêu cầu về lao động quy định tại khoản 1 và khoản 5 Điều 33 của Bộ luật này.
3. Những tranh chấp, yêu cầu quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này mà có đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài hoặc cần phải ủy thác tư pháp cho cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, cho Tòa án, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này.
4. Tòa án nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam hủy việc kết hôn trái pháp luật, giải quyết việc ly hôn, các tranh chấp về quyền và nghĩa vụ của vợ chồng, cha mẹ và con, về nhận cha, mẹ, con, nuôi con nuôi và giám hộ giữa công dân Việt Nam cư trú ở khu vực biên giới với công dân của nước láng giềng cùng cư trú ở khu vực biên giới với Việt Nam theo quy định của Bộ luật này và các quy định khác của pháp luật Việt Nam.

Như vậy, vụ án của bạn thược vụ việc dân sự và sẽ được xét xử sơ thẩm tại Tòa án nhân dân cấp huyện nơi mẹ bạn cư trú hoặc nơi có xảy ra tranh chấp.

Về hồ sơ khởi kiện tại tòa án bao gồm:

- Đơn khởi kiện (theo mẫu);

- Các tài liệu, chứng cứ chứng minh cho yêu cầu khởi kiện là có căn cứ và hợp pháp.

- Chứng minh thư nhân dân, hộ khẩu gia đình (có chứng thực hoặc công chứng).

- Bản kê các tài liệu nộp kèm theo đơn khởi kiện (bạn phải ghi rõ số lượng bản chính, bản sao)- các tài liệu này bạn phải đảm bảo có tính căn cứ và hợp pháp. Trong đó:

Điều 189. Hình thức, nội dung đơn khởi kiện
1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện phải làm đơn khởi kiện.
2. Việc làm đơn khởi kiện của cá nhân được thực hiện như sau:
a) Cá nhân có đầy đủ năng lực hành vi tố tụng dân sự thì có thể tự mình hoặc nhờ người khác làm hộ đơn khởi kiện vụ án. Tại mục tên, địa chỉ nơi cư trú của người khởi kiện trong đơn phải ghi họ tên, địa chỉ nơi cư trú của cá nhân đó; ở phần cuối đơn, cá nhân đó phải ký tên hoặc điểm chỉ;
b) Cá nhân là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi thì người đại diện hợp pháp của họ có thể tự mình hoặc nhờ người khác làm hộ đơn khởi kiện vụ án. Tại mục tên, địa chỉ nơi cư trú của người khởi kiện trong đơn phải ghi họ tên, địa chỉ nơi cư trú của người đại diện hợp pháp của cá nhân đó; ở phần cuối đơn, người đại diện hợp pháp đó phải ký tên hoặc điểm chỉ;
c) Cá nhân thuộc trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản này là người không biết chữ, người khuyết tật nhìn, người không thể tự mình làm đơn khởi kiện, người không thể tự mình ký tên hoặc điểm chỉ thì có thể nhờ người khác làm hộ đơn khởi kiện và phải có người có đủ năng lực tố tụng dân sự làm chứng. Người làm chứng phải ký xác nhận vào đơn khởi kiện
3. Cơ quan, tổ chức là người khởi kiện thì người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức đó có thể tự mình hoặc nhờ người khác làm hộ đơn khởi kiện vụ án. Tại mục tên, địa chỉ của người khởi kiện phải ghi tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức và họ, tên, chức vụ của người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức đó; ở phần cuối đơn, người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức phải ký tên và đóng dấu của cơ quan, tổ chức đó; trường hợp tổ chức khởi kiện là doanh nghiệp thì việc sử dụng con dấu theo quy định của Luật doanh nghiệp.
4. Đơn khởi kiện phải có các nội dung chính sau đây:
a) Ngày, tháng, năm làm đơn khởi kiện;
b) Tên Tòa án nhận đơn khởi kiện;
c) Tên, nơi cư trú, làm việc của người khởi kiện là cá nhân hoặc trụ sở của người khởi kiện là cơ quan, tổ chức; số điện thoại, fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có)
Trường hợp các bên thỏa thuận địa chỉ để Tòa án liên hệ thì ghi rõ địa chỉ đó;
d) Tên, nơi cư trú, làm việc của người có quyền và lợi ích được bảo vệ là cá nhân hoặc trụ sở của người có quyền và lợi ích được bảo vệ là cơ quan, tổ chức; số điện thoại, fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có);
đ) Tên, nơi cư trú, làm việc của người bị kiện là cá nhân hoặc trụ sở của người bị kiện là cơ quan, tổ chức; số điện thoại, fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có). Trường hợp không rõ nơi cư trú, làm việc hoặc trụ sở của người bị kiện thì ghi rõ địa chỉ nơi cư trú, làm việc hoặc nơi có trụ sở cuối cùng của người bị kiện;
e) Tên, nơi cư trú, làm việc của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cá nhân hoặc trụ sở của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cơ quan, tổ chức; số điện thoại, fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có).
Trường hợp không rõ nơi cư trú, làm việc hoặc trụ sở của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan thì ghi rõ địa chỉ nơi cư trú, làm việc hoặc nơi có trụ sở cuối cùng của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan;
g) Quyền, lợi ích hợp pháp của người khởi kiện bị xâm phạm; những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết đối với người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan;
h) Họ, tên, địa chỉ của người làm chứng (nếu có);
i) Danh mục tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện.
5. Kèm theo đơn khởi kiện phải có tài liệu, chứng cứ chứng minh quyền, lợi ích hợp pháp của người khởi kiện bị xâm phạm. Trường hợp vì lý do khách quan mà người khởi kiện không thể nộp đầy đủ tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện thì họ phải nộp tài liệu, chứng cứ hiện có để chứng minh quyền, lợi ích hợp pháp của người khởi kiện bị xâm phạm. Người khởi kiện bổ sung hoặc giao nộp bổ sung tài liệu, chứng cứ khác theo yêu cầu của Tòa án trong quá trình giải quyết vụ án.

Bạn có thể nộp đơn khởi kiện và tài liệu (những giấy tờ ghi nợ có đầy đủ chữ ký của bà và cả người làm chứng) trực tiếp tại tòa án hoặc gửi qua bưu điện

Điều 190. Gửi đơn khởi kiện đến Tòa án

1. Người khởi kiện gửi đơn khởi kiện kèm theo tài liệu, chứng cứ mà mình hiện có đến Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ án bằng các phương thức sau đây:
a) Nộp trực tiếp tại Tòa án;
b) Gửi đến Tòa án theo đường dịch vụ bưu chính
c) Gửi trực tuyến bằng hình thức điện tử qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có).
2. Ngày khởi kiện là ngày đương sự nộp đơn khởi kiện tại Tòa án hoặc ngày được ghi trên dấu của tổ chức dịch vụ bưu chính nơi gửi.
Trường hợp không xác định được ngày, tháng, năm theo dấu bưu chính nơi gửi thì ngày khởi kiện là ngày đương sự gửi đơn tại tổ chức dịch vụ bưu chính. Đương sự phải chứng minh ngày mình gửi đơn tại tổ chức dịch vụ bưu chính; trường hợp đương sự không chứng minh được thì ngày khởi kiện là ngày Tòa án nhận được đơn khởi kiện do tổ chức dịch vụ bưu chính chuyển đến.
3. Trường hợp người khởi kiện gửi đơn khởi kiện bằng phương thức gửi trực tuyến thì ngày khởi kiện là ngày gửi đơn.
4. Trường hợp chuyển vụ án cho Tòa án khác theo quy định tại Điều 41 của Bộ luật này thì ngày khởi kiện là ngày gửi đơn khởi kiện đến Tòa án đã thụ lý nhưng không đúng thẩm quyền và được xác định theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.
5. Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn thi hành Điều này.

>> Xem thêm:  Bị lừa tiền qua facebook thì phải làm gì ? Làm sao để tố cáo khi bị lừa đảo

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật dân sự trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật hình sự - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Luật sư tư vấn về mức xử phạt đối với tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản mới nhất