1. Bị lừa tiền qua mạng xã hội thì phải làm gì để lấy lại ?

Thưa luật sư, Em có nhờ 1 người lấy lại pass của 1 nick facebook và người đó ra giá 400k. Sau khi chụp lại trang chủ nick đó cho em báo là đã lấy lại được thì e chuyển 400k sau đó người đó không giao nick mà nói phải cọc thêm 500k lí do là để không đổi pass hay spam thông tin gì ? Sau đó sẽ trả lại. Và khi chuyển rồi họ chặn nick facebook của em. Cho e hỏi mình nên làm ntn ạ ?
Cảm ơn!

Trả lời:

Theo như bạn trình bày thì bạn có nhờ một người lấy lại mật khẩu tài khoản facebook giúp bạn, và họ ra giá 400 nghìn đồng và bạn cũng đã đồng ý, sau đó người ra giá báo lại bạn đã lấy lại được mật khẩu và bạn đã trả tiền cho họ thì họ đòi them 500 nghìn nữa rồi sau đó không trả lại tài khoản cho bạn cũgn như là chặn luôn bạn. Như vậy, tôi nhận thấy ở đây bạn đã có thể bị người đó lừa đảo để chiếm đoạt số tiền đó của bạn. Trong trường hợp này, bạn nên làm đơn tố cáo ra công an hoặc đơn khởi kiện ra tòa án nhân dân cấp quận, huyện để tố cáo về Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản này, bạn cung cấp số tài khoản ngân hàng và các thông tin của người đó mà bạn biết được để cơ quan chức năng tiến hành điều tra, đảm bảo quyền lợi cho bạn. Theo Bộ luật Hình sự 2015 (Bộ luật Hình sự sửa đổi 2017) quy định về tội lừa đảo như sau:

"Điều 174. Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;

b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ;

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

d) Tái phạm nguy hiểm;

đ) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

e) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

b) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;

b) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản."

Các yếu tố cấu thành tội phạm:

Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản là hành vi cố ý trực tiếp gian dối chiếm đoạt tài sản của Nhà nước, tổ chức hoặc cá nhân có giá trị từ hai triệu đồng trở lên hoặc dưới hai triệu đồng nhưng gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội chiếm đoạt tài sản, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm, do người đạt độ tuổi chịu trách nhiệm hình sự quy định thực hiện.

Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản có các dấu hiệu pháp lý đặc trưng sau đây:

Khách thể của tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản: là quan hệ sở hữu. Hành vi nêu trên xâm phạm đến quyền sở hữu tài sản của người khác. Việc xâm phạm đến quyền sở hữu thể hiện ở hành vi chiếm hữu bất hợp pháp tài sản của người khác sau khi lừa lấy được tài sản.

Mặt khách quan của tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản là hành vi gian dối chiếm đoạt tài sản của Nhà nước, tổ chức hoặc cá nhân có giá trị từ hai triệu đồng trở lên hoặc dưới hai triệu đồng nhưng gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội chiếm đoạt tài sản, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm, mà ngay lúc đó người bị hại không biết được có hành vi gian dối.

Dùng thủ đoạn gian dối là đưa ra thông tin giả, không đúng với sự thật nhưng làm cho người bị lừa dối tin đó là thật và giao tài sản cho người phạm tội. Việc đưa ra thông tin giả có thể dược thực hiện bằng nhiều cách khác nhau như bằng lời nói, bằng chữ viết (viết thư), bằng hành động, bằng hình ảnh … hoặc kết hợp nhiều cách thức khác nhau. Hiện nay, thủ đoạn lừa đảo của tội phạm rất tinh vi, tội phạm thường thực hiện hành vi lừa đảo trên các trang mạng xã hội hoặc các trang web, sau khi đã chiếm đoạt được tài sản tội phạm sẽ cắt đứt mọi liên hệ với người bị hại và thường người bị hại không biết hoặc biết những thông tin không chính xác về tội phạm.

Về hậu quả: Hậu quả của tội phạm lừa đảo chiếm đoạt tài sản là làm thiệt hại về tài sản của người khác. Hậu quả là dấu hiệu bắt buộc của tội phạm này, nếu hành vi gian dối bị phát hiện trước khi người bị lừa dối giao tài sản hoặc người bị lừa dối không phát hiện ra hành vi gian dối nhưng không thực hiện việc giao tài sản thì không cấu thành tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản. Thời điểm hoàn thành tội phạm này được xác định từ lúc kẻ phạm tội đã chiếm giữ được tài sản sau khi đã dùng thủ đoạn gian dối để làm cho người chủ sở hữu tài sản hoặc người quản lý tài sản bị mắc lừa gia tài sản cho mình hoặc không nhận tài sản đáng lẽ phải nhận.
Về mối quan hệ nhân quả: Cũng như những tội có cấu thành vật chất khác, hậu quả và hành vi khách quan của tội phạm phải có mối quan hệ nhân quả với nhau. Hậu quả thiệt hại về tài sản phải được xuất phát từ hành vi lừa dối. Nếu việc thiệt hại về tài sản từ nguyên nhân khác thì sẽ dựa vào những dấu hiệu khách quan để xác định xem có dấu hiệu của tội phạm không và được pháp luật điều chỉnh như thế nào.

Chủ thể của tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản là chủ thể thường – bất cứ người nào từ đủ 14 tuổi hoặc 16 tuổi trở lên và không trong tình trạng không có năng lực trách nhiệm hình sự khi thực hiện tội phạm.

Mặt chủ quan của tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản. Người phạm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản luôn có mục đích chiếm đoạt tài sản từ trước sau đó mới thực hiện hành vi lừa dối nhằm đạt được mục đích của mình. Vì vậy, người phạm tội này luôn thực hiện hành vi phạm tội với lỗi cố ý.

Bạn dựa trên những phân tích này để tố cáo hành vi của người vi phạm ra trước cơ quan pháp luật.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi ngay số: 1900.0159 để được giải đáp. Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Bị lừa qua mạng có cách đòi được không ? Cách xư lý việc lừa tiền chạy việc

2. Mua hàng trả góp bị tố lừa đảo ?

Xin chào luật sư, tôi muốn được tư vấn vấn đề sau, tôi có mua 1 chiếc điện thoại trả góp, nhưng hiện tại do tôi bị mất việc nên không có thu nhập để thanh toán, tôi vừa bắt đầu có việc làm lại nhưng bên bán đã kiện tôi tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản, lúc này tôi không thể thanh toan liền được vì tôi chỉ mới có việc làm, nhưng tôi sẽ thanh toán trong tháng tới, luật sư có thể tư vấn giúp tôi tôi có thể làm gì bây giờ vì hiện giờ tôi không có điều kiện ?
Cám ơn luật sư.

>> Luật sư tư vấn pháp luật dân sự trực tuyến, gọi: 1900.0159

Trả lời:

Trường hợp của Bạn, nếu bạn luôn có ý định muốn trả hết số tiền còn lại, thì Hành vi không trả được tiền theo đúng hạn của Bạn chỉ là hành vi vi phạm nghĩa vụ dân sự, cụ thể là nghĩa vụ trả nợ. Bởi vì:

Thứ nhất, Việc bạn mua trả góp là việc Bạn đã tham gia thực hiện 02 hợp đồng dân sự gồm:

- Một là hợp đồng mua bán tài sản là điện thoại được quy định tại điều 428 Bộ luật Dân sự số 33/2005/QH11 của Quốc hội:

"Điều 428. Hợp đồng mua bán tài sản

Hợp đồng mua bán tài sản là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên bán có nghĩa vụ giao tài sản cho bên mua và nhận tiền, còn bên mua có nghĩa vụ nhận tài sản và trả tiền cho bên bán."

- Hai là Hợp đồng Vay tài sản được quy định tại điều 471 Bộ luật dân sự như sau:

"Điều 471. Hợp đồng vay tài sản

Hợp đồng vay tài sản là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay; khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thoả thuận hoặc pháp luật có quy định."

Theo đó, khi Bạn đến mua điện thoại thì công ty vay đã có ở cửa hàng điện thoại hợp theo sự hợp tác từ trước với cửa hàng điện thoại, để cho khách hàng mua điện thoại trả góp là bạn vay tiền, để trả tiền điện thoại. Ngay sau khi Công ty cho Bạn vay trả tiền cho Cửa hàng điện thoại, thì Hợp đồng mua bán điện thoại của bạn được chấm dứt do các bên đã thực hiện xong nghĩa vụ trả tiền và giao điện thoại. Súc đó, Bạn chỉ còn nghĩa vụ trả nợ gốc và lãi đối với công ty cho Bạn vay theo thời gian và mức lãi trong hợp đồng vay để trả góp.

Và đến nay, Bạn không trả nợ đúng hạn theo hợp đồng vay đó là Bạn đã vi phạm nghĩa vụ trả tiền đối với công ty cho vay. Hành vi này chỉ là hành vi vi phạm pháp luật dân sự, vi phạm nghĩa vụ dân sự được quy định trong Bộ luật dân sự và chỉ phải chịu trách nhiệm dân sự là phải trả nợ gốc cộng lãi trong hạn và lãi nợ quá hạn theo quy định tại điều 474 Bộ luật dân sự:

"Điều 474. Nghĩa vụ trả nợ của bên vay

1. Bên vay tài sản là tiền thì phải trả đủ tiền khi đến hạn; nếu tài sản là vật thì phải trả vật cùng loại đúng số lượng, chất lượng, trừ trường hợp có thoả thuận khác.

2. Trong trường hợp bên vay không thể trả vật thì có thể trả bằng tiền theo trị giá của vật đã vay tại địa điểm và thời điểm trả nợ, nếu được bên cho vay đồng ý.

3. Địa điểm trả nợ là nơi cư trú hoặc nơi đặt trụ sở của bên cho vay, trừ trường hợp có thoả thuận khác.

4. Trong trường hợp vay không có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả nợ hoặc trả không đầy đủ thì bên vay phải trả lãi đối với khoản nợ chậm trả theo lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố tương ứng với thời hạn chậm trả tại thời điểm trả nợ, nếu có thoả thuận.

5. Trong trường hợp vay có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả hoặc trả không đầy đủ thì bên vay phải trả lãi trên nợ gốc và lãi nợ quá hạn theo lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố tương ứng với thời hạn vay tại thời điểm trả nợ."

Thứ hai, là vì Bộ luật hình sự không có quy định tội "Không trả nợ đúng hạn" và vì Bạn không có ý thức gian dối hay lạm dụng trong việc vay tiền trả góp để chiếm đoat tiền của Công ty cho vay. nên bạn không phải chịu trách nhiệm hình sự về hành vi lừa đảo hoặc lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản được quy định trong Bộ luật hình sự.

Trường hợp này, Công ty cho vay chỉ có thể yêu cơ quan Nhà nước duy nhất có thẩm quyền để buộc Bạn phải trả nợ đó là Tòa án, theo trình tự Tố tụng dân sự.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.0159 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Cách giải quyết khi bị lừa tiền nhờ xin việc ? Tố cáo hành vi lừa tiền chạy việc ở đâu ?

3. Khởi kiện mẹ chồng lừa đảo vay tiền không trả ?

Xin Luật Sư tư vấn cho tôi trường hợp như sau: Năm 2011, mẹ chồng tôi có nhờ mẹ ruột tôi vay dùm số tiền là 285 triệu trong vòng 2 tháng với lãi suất 4%/tháng. Sau đó tiếp tục vay thêm đến nay số tiền gốc là 540 triệu (từ năm 2011-2015).
Tuy nhiên mẹ chồng chỉ trả lãi 200 triệu cho 2 năm và khi nhắc đến tiền gốc và lãi cần thanh toán dứt điểm thì luôn trốn tránh và có ý lừa gạt. Vì chỗ sui gia nên mẹ ruột tôi cũng cố gắng hòa giải nhưng đến tháng 8/2015, mẹ chồng có thuê luật sư đến gặp mẹ tôi và nói chỉ có vay 130 triệu. Nhưng giấy tờ mẹ tôi có đầy đủ chữ ký của bà và cả người làm chứng. Nếu mẹ tôi kiện ra tòa thì sẽ làm những thủ tục gì. Hiện mẹ ruột tôi đã bị chủ nợ kiện ra tòa yêu cầu trả nợ gốc. Tôi vô cùng đau khổ khi đứng giữa cảnh mẹ chồng lừa đảo mẹ ruột tôi (toàn bộ số tiền trên mẹ tôi đã chạy vạy nhiều chỗ để có tiền trả lãi hàng tháng cho bà suốt 4 năm trời. Nếu như thuê luật sư thì tôi phải nộp phí bao nhiêu ?
Kính mong đoàn luật sư tư vấn giúp.

>> Luật sư tư vấn về pháp luật dân sự, gọi: 1900.0159

Trả lời:

Trong trường hợp của bạn, trước hết cần xác định tòa án có thẩm quyền. Theo Bộ luật tố tụng dân sự 2004 (Bộ Luật Tố tụng dân sự số 65/2011/QH12 sửa đổi của Quốc hội) có quy định:

Điều 33. Thẩm quyền của Toà án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh

1. Toà án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Toà án nhân dân cấp huyện) có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp sau đây:
a) Tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình quy định tại Điều 25 và Điều 27 của Bộ luật này;
b) Tranh chấp về kinh doanh, thương mại quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g, h và i khoản 1 Điều 29 của Bộ luật này;
c) Tranh chấp về lao động quy định tại khoản 1 Điều 31 của Bộ luật này.

2. Toà án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết những yêu cầu sau đây:
a) Yêu cầu về dân sự quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 26 của Bộ luật này;
b) Yêu cầu về hôn nhân và gia đình quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 28 của Bộ luật này.

3. Những tranh chấp, yêu cầu quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này mà có đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài hoặc cần phải uỷ thác tư pháp cho cơ quan Lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài, cho Toà án nước ngoài không thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân cấp huyện.

Như vậy, vụ án của bạn thược vụ việc dân sự và sẽ được xét xử sơ thẩm tại Tòa án nhân dân cấp huyện nơi mẹ bạn cư trú hoặc nơi có xảy ra tranh chấp.

Về hồ sơ khởi kiện tại tòa án bao gồm:

- Đơn khởi kiện (theo mẫu);

- Các tài liệu, chứng cứ chứng minh cho yêu cầu khởi kiện là có căn cứ và hợp pháp.

- Chứng minh thư nhân dân, hộ khẩu gia đình (có chứng thực hoặc công chứng).

- Bản kê các tài liệu nộp kèm theo đơn khởi kiện (bạn phải ghi rõ số lượng bản chính, bản sao)- các tài liệu này bạn phải đảm bảo có tính căn cứ và hợp pháp. Trong đó:

Điều 164. Hình thức, nội dung đơn khởi kiện

1. Cá nhân, cơ quan, tổ chức khởi kiện phải làm đơn khởi kiện.

2. Đơn khởi kiện phải có các nội dung chính sau đây:
a) Ngày, tháng, năm làm đơn khởi kiện;
b) Tên Toà án nhận đơn khởi kiện;
c) Tên, địa chỉ của người khởi kiện;
d) Tên, địa chỉ của người có quyền và lợi ích được bảo vệ, nếu có;
đ) Tên, địa chỉ của người bị kiện;
e) Tên, địa chỉ của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, nếu có;
g) Những vấn đề cụ thể yêu cầu Toà án giải quyết đối với bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan;
h) Họ, tên, địa chỉ của người làm chứng, nếu có;
i) Tài liệu, chứng cứ để chứng minh cho yêu cầu khởi kiện là có căn cứ và hợp pháp;
k) Các thông tin khác mà người khởi kiện xét thấy cần thiết cho việc giải quyết vụ án;
l) Người khởi kiện là cá nhân phải ký tên hoặc điểm chỉ; nếu cơ quan, tổ chức khởi kiện thì đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức đó phải ký tên và đóng dấu vào phần cuối đơn.

Bạn có thể nộp đơn khởi kiện và tài liệu (những giấy tờ ghi nợ có đầy đủ chữ ký của bà và cả người làm chứng) trực tiếp tại tòa án hoặc gửi qua bưu điện theo như quy định tại Điều 166 Bộ luật tố tụng dân sự 2004.

Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Bị lừa tiền qua facebook thì phải làm gì ? Làm sao để tố cáo khi bị lừa đảo

4. Không trả tiền lãi có bị kiện ra tòa vì tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản hay không ?

Chào luật sư, mình cần giúp tư vấn về vụ việc như sau: Gia đình mình có 1 mảnh đất, đã thỏa thuận mua bán bằng miệng với anh A, Anh A đã đặt cọc trước 10 triệu, có giấy viết tay. Hai ba tháng sau mình đổi ý muốn bán cho người khác với giá cao hơn. Mình đã đem 10triệu trả cho anh A trước mặt sự chứng kiến của gia đình anh A, chị B( vợ anh A)yêu cầu trả tiền lãi 1,4triệu, không có giấy tờ chứng minh, chỉ trước mặt gia đình anh A.
Gia đình mình cũng đã trả.Tuy nhiên,hôm nay anh A đến và đe dọa gia đình mình phải trả 10triệu tiền lãi thì mới trả lại giấy chứng nhận quyền sử dụng mảnh đất đó, nếu không anh A sẽ kiện ra tòa vì tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản ?
Rất mong nhận được hồi đáp sớm nhất từ công ty.Mình xin chân thành cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn về chậm trả tiền lãi theo luật, gọi: 1900.0159

Trả lời:

Điều 358 Bộ luật dân sự 2005 (Bộ luật dân sự năm 2015) quy định:

Điều 358. Đặt cọc

"1. Đặt cọc là việc một bên giao cho bên kia một khoản tiền hoặc kim khí quí, đá quý hoặc vật có giá trị khác (sau đây gọi là tài sản đặt cọc) trong một thời hạn để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng dân sự.

Việc đặt cọc phải được lập thành văn bản.

2. Trong trường hợp hợp đồng dân sự được giao kết, thực hiện thì tài sản đặt cọc được trả lại cho bên đặt cọc hoặc được trừ để thực hiện nghĩa vụ trả tiền; nếu bên đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng dân sự thì tài sản đặt cọc thuộc về bên nhận đặt cọc; nếu bên nhận đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng dân sự thì phải trả cho bên đặt cọc tài sản đặt cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc, trừ trường hợp có thoả thuận khác."

Theo như thông tin bạn cung cấp cho chúng tôi anh A đã đặt cọc cho gia đình bạn 10 triệu để mua thửa đất của gia đình bạn và có giấy viết tay. Giấy viết tay của anh A với bạn trong trường hợp này có thể xem là hợp đồng đặt cọc. Tuy nhiên, sau khi nhận tiền đặt cọc 2, 3 tháng sau bạn đã bán mảnh đất này cho người khác tức là bạn đã từ chối việc giao kết hợp đồng với anh A thì có thể chia ra hai trường hợp như sau:

Trường hợp 1: trong hợp đồng đặt cọc giữa bạn và anh A có thỏa thuận nếu bên nhận đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì phải trả cho bên đặt cọc tài sản đặt cọc và tiền lãi. Lúc này bạn sẽ phải trả cho anh A 10 triệu vầ cùng với số tiền lãi mà 2 bên đa thỏa thuận.

Trường hợp 2: trong hợp đồng đặt cọc giữa bạn và anh A không có thỏa thuận nếu bên nhận đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì bên nhận đặt cọc phải trả thêm cho bên đặt cọc một khoản tiền lãi thì bạn sẽ không phải trả cho anh A tiền lãi.

Tuy nhiên, khi bạn không giao kết hợp đồng với anh A nữa bạn đã trả lại cho anh A số tiền đặt cọc cùng với số tiền lãi mà chị B yêu cầu bạn phải trả cho gia đình anh A. Do vậy trong trường hợp này anh A sẽ không có căn cứ để kiện bạn ra tòa vì tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật dân sự trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.0159 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Có lấy lại được tiền khi đã bị lừa chuyển khoản mà không nhận được hàng đã đặt qua mạng ?

5. Hướng dẫn việc tố giác tội lừa gạt chiếm tiền để xin chạy việc vào nhà nước ?

Kính gửi công ty luật Minh Khuê, Em xin trình bày 1 sự việc như sau mong công ty tư vấn giúp đỡ em: Em có nhờ anh A là hiệu trưởng trường cấp III. Anh A có hứa giúp em xin vào công an chuyên ngành kế toán với chi phí 400.000.000 đồng. Nhưng 2 bên thỏa thuận em đưa 2 lần, lần lượt số tiền là 100.000.000 đồng và 180 000 triệu đồng, số còn lại khi nào có quyết định biên chế thì đưa nốt.. Xin hướng dẫn tôi cách tố cáo ?

Trả lời:

Chào bạn, Bạn có thể sử dụng mẫu đơn tố cáo hành vi chiếm đoạt tài sản dưới đây, trìn bày sự việc của mình và gửi đến cơ quan điều tra - Công an Quận/huyên nơi bạn sinh sống để được hướng dẫn cụ thể hơn:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập-Tự do-Hạnh phúc

Hà Nội, ngày …..tháng……..năm 20…

ĐƠN TỐ CÁO

(Về hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản của …………………..)

Kính gửi: CÔNG AN QUẬN CẦU GIẤY, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY

Họ và tên tôi: ……………………………….…… Sinh ngày:………………

Chứng minh nhân dân số: ………………………

Ngày cấp: …./…../20……. Nơi cấp: Công an tỉnh………….

Hộ khẩu thường trú: ………………………………………………………………

Chỗ ở hiện tại:………………………………………………………………………

Tôi làm đơn này tố cáo và đề nghị Quý cơ quan tiến hành điều tra, khởi tố hình sự đối với hành vi vi phạm pháp luật của:

Anh: ………………………………………………...Sinh ngày:……………………..

Chứng minh nhân dân số: ………………………….

Ngày cấp:………………………………………Nơi cấp: …………………………….

Hộ khẩu thường trú: …………………………………………………………………..

Chỗ ở hiện tại: …………………………………………………………………………

Vì anh ……………….. đã có hành vi lừa đảo, chiếm đoạt tài sản của tôi với số tiền là ………... Sự việc cụ thể như sau:

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

Từ những sự việc trên, có thể khẳng định …………………..…….. đã dùng thủ đoạn gian dối khi tạo cho tôi sự tin tưởng nhằm mục đích chiếm đoạt tiền của tôi.

Qua thủ đoạn và hành vi như trên, anh ………………. đã chiếm đoạt …………….triệu đồng của tôi.

Tôi cho rằng hành vi của anh ………………. có dấu hiệu phạm tội “Lừa đảo chiếm đoạt tài sản” - qui định tại Điều 139 Bộ luật hình sự năm 1999 (sửa đổi, bổ sung năm 2009). Theo đó, người nào có “thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác có giá trị từ hai triệu đồng, hoặc dưới hai triệu đồng nhưng gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội chiếm đoạt tài sản, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm” thì phạm tội này.

Để bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của mình, nay tôi viết đơn này tố cáo anh ………………….. Kính đề nghị Quí cơ quan giải quyết cho những yêu cầu sau đây:

- Xác minh và khởi tố vụ án hình sự để điều tra, đưa ra truy tố, xét xử anh ……………….. về hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản.

- Buộc anh ………………….. phải trả lại tiền cho tôi.

Tôi cam kết toàn bộ nội dung đã trình bày trên là hoàn toàn đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những điều trình bày trên.

Kính mong được xem xét và giải quyết. Xin chân thành cảm ơn.

Người tố cáo

(ký và ghi rõ họ tên)

>> Xem thêm:  Làm thế nào để lấy lại tiền bị lừa đảo ? Thủ tục khởi kiện hành vi lừa đảo qua mạng