1. Thế nào là tai nạn lao động? 

Tai nạn lao động được định nghĩa là sự cố xảy ra trong quá trình làm việc hoặc liên quan đến công việc làm nhiệm vụ gây ra thương tích, bệnh tật hoặc tử vong cho người lao động. Đây là một khía cạnh quan trọng của luật lao động và được bảo vệ bởi các quy định cụ thể trong Luật Bảo hiểm xã hội 2014 và các văn bản hướng dẫn thi hành. Tai nạn lao động có thể xảy ra trong nhiều ngành nghề và môi trường làm việc khác nhau bao gồm cả các ngành công nghiệp, xây dựng, nông nghiệp, dịch vụ. Các tai nạn lao động có thể là kết quả của các sự cố như rơi vật nặng va chạm, bị cắt, bị bỏng,  ngã, ngộ độc hóa chất và các hành vi nguy hiểm khác trong quá trình làm việc.

 

2. Điều kiện hưởng và mức hưởng chế độ tai nạn lao động như thế nào?

Căn cứ điều 45 Luật an toàn vệ sinh lao động 2015: người lao động bị tai nạn thuộc một trong các trường hợp sau đây thì được hưởng chế độ tai nạn lao động:

- Tại nơi làm việc và trong giờ làm việc kể cả khi đang thực hiện các nhu cầu sinh hoạt cần thiết tại nơi làm việc hoặc trong giờ làm việc mà bộ luật lao động và nội quy của cơ sở sản xuất kinh doanh cho phép như nghỉ giải lao, ăn giữa ca, ăn bồi dưỡng, làm vệ sinh kinh nguyệt, tắm rửa, cho con bú, đi vệ sinh.

- Ngoài nơi làm việc hoặc ngoài giờ làm việc khi thực hiện công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động hoặc người sử dụng lao động ủy quyền bằng văn bản trực tiếp quản lý lao động.

- Trên tuyến đường đi từ nơi ở đến nơi làm việc hoặc từ nơi làm việc về nơi ở trong khoảng thời gian và tuyến đường hợp lý

Đồng thời, người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do bị tai nạn trong các trường hợp nêu trên.

 Do đó người lao động bị tai nạn giao thông trong khoảng thời gian cần thiết để đến nơi làm việc trước giờ làm việc và trên tuyến đường thường xuyên đi từ nơi thường trú hoặc nơi đăng ký tạm trú đến nơi làm việc được coi là tai nạn lao động. Tuy nhiên nếu người lao động vi phạm về mặt thời gian hoặc địa điểm tai nạn theo quy định nêu trên thì không được coi là tai nạn lao động và không được hưởng các chế độ theo quy định của luật lao động và bảo hiểm xã hội.

* Mức hưởng trợ cấp tai nạn lao động

Người lao động khi bị tai nạn lao động sẽ được hưởng trợ cấp một trong hai hình thức như sau

- Hình thức thứ nhất: trợ cấp một lần khi bị suy giảm khả năng lao động từ 5% đến 30%

Mức trợ cấp trong trường hợp này đó là khi suy giảm 5% khả năng lao động hưởng 5 lần mức lương cơ sở. Sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì hưởng thêm 0,5% mức lương cơ sở (mức lương cơ sở hiện nay là 1.490.000₫/tháng). Bên cạnh đó khi người lao động đã có số năm đóng bảo hiểm thì còn được hưởng thêm một khoản trợ cấp theo số năm đã đóng bảo hiểm người lao động. Đóng bảo hiểm từ một năm trở xuống sẽ được tính bằng 0,5 tháng sau đó cứ mỗi năm đóng và quỹ bảo hiểm được tính thêm 0,3 tháng tiền lương đóng và quỹ của tháng liền kề trước khi bị tai nạn lao động.

- Hình thức thứ hai: trợ cấp hàng tháng khi người lao động bị suy giảm lao động từ 31% trở lên sẽ được hưởng trợ cấp hàng tháng

Mức trợ cấp được quy định suy giảm 31% khả năng lao động được hưởng bằng 30% mức lương cơ sở. Sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng 2% mức lương cơ sở. Bên cạnh đó người lao động còn hưởng thêm một khoảng trợ cấp tính theo số năm đã đóng vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp. Từ một năm trở xuống được tính bằng 0,5% sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 0,3%, mức tiền lương đóng vào quỹ tháng liền kề trước tháng bị tai nạn lao động.

Ví dụ: Ông Nguyễn Văn A bị tai nạn giao thông trên đường đi làm về, mức thương tật của ông được xác định là suy giảm khả năng lao động 20%. Ông đã có thâm niên đóng bảo hiểm xã hội 10 năm, mức lương hàng tháng của ông là 5 triệu đồng.

Do ông A suy giảm khả năng lao động 20% nên ông thuộc trường hợp trợ cấp một lần. Mức hưởng của ông được tính như sau:

5% suy giảm đầu bằng 5 lần lương cơ sở : 5 x 1,490.000₫ = 7.450.000đ.

Do ông suy giảm 20% nên số phần trăm còn lại là 20% - 5% =15%

=>15% bằng 15 x (0,5% x 1.490.000đ)= 111.750đ

Ngoài ra do ông A đã đóng bảo hiểm xã hội 10 năm nên mỗi năm đóng vào Quỹ bảo hiểm được tính thêm 0,3 tháng tiền lương đóng vào Quỹ bảo hiểm do đó mức tiền ông A được hưởng là 9 x 0,3 x 5.000.000= 13.500.000đ

Tiền được hưởng 1 năm đầu tiên là: 0.5 x 5.000.000 = 2,500.000đ

Tổng tiền ông A nhận được là: 7.450.000 +111.750 + 13.500.000 + 2.500.000 = 23.561.750đ

 

3. Hồ sơ và thủ tục hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động

* Hồ sơ hưởng chế độ tai nạn lao động

- Sổ bảo hiểm xã hội

- Giấy ra viện hoặc trích lục hồ sơ bệnh án sau khi đã điều trị tai nạn lao động trong trường hợp điều trị nội trú

- Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của hội đồng giám định y khoa

- Văn bản đề nghị giải quyết chế độ tai nạn lao động

* Thủ tục hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động:

- Người lao động nộp hồ sơ cho người sử dụng lao động, người sử dụng lao động nộp hồ sơ cho cơ quan bảo hiểm xã hội trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ.

- Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ người sử dụng lao động, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết việc hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cho người lao động. Trong trường hợp không giải quyết phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

 

4. Trách nhiệm của công ty khi người lao động gặp tai nạn trên đường đi làm về

 Công ty có trách nhiệm khi người lao động bị tai nạn lao động trên đường đi làm về

- Thanh toán chi phí y tế khi sơ cứu cấp cứu tới khi điều trị ổn định cho người bị tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp. Cụ thể như sau:

+ Thanh toán phần chi phí đồng chi trả và những chi phí không nằm trong danh mục do bảo hiểm y tế chi trả đối với người lao động tham gia bảo hiểm y tế

+ Trả phí khám giám định mức suy giảm khả năng lao động đối với những trường hợp kết luận suy giảm khả năng lao động dưới 5% do người sử dụng lao động giới thiệu người lao động đi khám giám định mức suy giảm khả năng lao động tại hội đồng giám định y khoa

+ Thanh toán toàn bộ chi phí y tế đối với người lao động không tham gia bảo hiểm y tế

- Công ty cần trả đủ tiền lương cho người lao động bị tai nạn lao động bệnh nghề nghiệp phải nghỉ việc trong thời gian điều trị phục hồi chức năng lao động. Bên cạnh đó trong trường hợp người lao động bị tai nạn khi đi từ nơi làm việc về nơi ở theo tuyến đường và thời gian hợp lý, nếu do lỗi của người khác gây ra hoặc không xác định được người gây ra tai nạn thì người sử dụng lao động trợ cấp cho người lao động như sau

+ Ít nhất 12 tháng tiền lương cho người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên hoặc cho thân nhân người lao động bị chết do tai nạn lao động.

+ Ít nhất bằng 0,6 tháng tiền lương đối với người bị suy giảm khả năng lao động từ 5% đến 10%.

Để biết thêm thông tin về vấn đề trên bạn đọc có thể tham khảo bài viết: Năm 2023 bị tai nạn lao động thì được hưởng bảo hiểm xã hội thế nào? của luật Minh Khuê

Trên đây là giải đáp của luật Minh Khuê về tình huống bị tai nạn xe máy trên đường đi làm có được coi là tai nạn lao động không? Mong rằng bài viết trên là tài liệu tham khảo hữu ích dành cho bạn. Bạn đọc có bất kỳ thắc mắc nào vui lòng liên hệ tổng đài 19006162 để được tư vấn trực tiếp. Quý khách hàng có yêu cầu báo giá dịch vụ tư vấn vui lòng gửi yêu cầu về địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn. Cảm ơn bạn đã quan tâm theo dõi.