Căn cứ Điều 174, Bộ luật dân sự năm 2015 quy định về nghĩa vụ tôn trọng quy tắc xây dựng:
"Khi xây dựng công trình, chủ sở hữu, chủ thể có quyền khác đối với tài sản phải tuân theo pháp luật về xây dựng, bảo đảm an toàn, không được xây vượt quá độ cao ..."
Do vây, để phòng ngừa các rủi ro có thể phát sinh trong quá trình xây dựng, hai hộ liền kề cần ký biên bản cam kết ghi lại hiện trạng trước khi xây dựng để có căn cứ pháp lý xử lý các tranh chấp có thể phát sinh về sau:
1. Mẫu biên bản cam kết giữa hai hộ gia đình khi xây dựng.
Việc bảo đảm an toàn cho hộ liền kề khi xây dựng là bảo đảm khoảng cách mà pháp luật về xây dựng quy định và không được xâm phạm đến quyền, lợi ích hợp pháp của chủ sở hữu, người có quyền khác đối với tài sản là bất động sản liền kề và xung quanh.
Chúng tôi đưa ra mẫu biên bản cam kết giữa hai hộ gia đình liền kề khi xây dựng công trình nhà ở như sau:
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc
----------
........, ngày ... tháng ... năm .........
BIÊN BẢN CAM KẾT GIỮA 2 HỘ GIA ĐÌNH
(V/v bảo đảm an toàn cho hộ liền kề khi xây dựng)
Địa điểm :..................................
1. THÀNH PHẦN THAM GIA KÝ BIÊN BẢN
a) Đại diện gia đình ông/ bà ......... (Gọi tắt là bên A)
- Ông /Bà: .....................................
- Địa chỉ: .......................................
- Điện thoại: ...................................
b) Đại diện bên xây dựng lô đất số ....... (Gọi tắt là bên B)
- Ông/ Bà: .......................................
- Địa chỉ: .........................................
- Điện thoại: ..................................
c) Đại diện tổ dân phố (Bên làm chứng)
- Ông/Bà: .................. Tổ trưởng tổ dân phố .......
- Điện thoại: .........................................
2. THỜI GIAN KÝ BIÊN BẢN:
- Bắt đầu: ......h.....phút, ngày ... tháng ... năm .......
- Kết thúc: .....h.....phút, ngày ... tháng ... năm .......
- Tại: ........................................
3. HIỆN TRẠNG CÔNG TRÌNH BÊN A VÀ BÊN B
Từ ngày ... tháng ... năm ........., bên B tổ chức triển khai xây dựng công trình nhà ở trên mặt bằng phần tiếp giáp nhà bên A.
Để tránh tranh chấp giữa hai bên khi xây dựng công trình liền kề, bên A và bên B bàn bạc, thống nhất các điều khoản cam kết như sau:
4. CÁC ĐIỀU KHOẢN CAM KẾT GIỮA BÊN B VỚI BÊN A:
Điều 1: Bên B cam kết xây dựng trên đúng diện tích được cấp phép, không mở các loại cửa sổ, chớp lật, thông gió, làm ô văng hoặc mái che mái vẩy lấn sang hoặc nhìn sang đất và nhà bên A.
Điều 2: Trong quá trình xây dựng nếu công trình của bên B có tác động xấu đến nhà bên A như: nứt, lún, nghiêng, bong tróc, biến dạng nền nhà, ngấm nước qua tường, đùn sủi hoặc các tác động ảnh hưởng đến kết cấu nhà của bên A thì bên B phải có trách nhiệm giám định, sửa chữa đền bù, khắc phục sự cố, trả về nguyên trạng ban đầu cho ngôi nhà của bên A. Mọi chi phí giám định, sửa chữa, đền bù do bên B hoàn toàn chi trả.
(Có kèm ảnh chụp cụ thể hiện trạng nhà bên A trước khi bên B tiến hành xây dựng kèm theo để làm đối chứng)
Điều 3: Bên B phải đảm bảo an toàn xây dựng, có che chắn công trình, không làm bụi bẩn ảnh hưởng đến các nhà liền kề trong đó có gia đình bên A.
Điều 4: Khi có sự cố xảy ra yêu cầu bên B phải có mặt ngay tại hiện trường để cùng bên A bàn bạc phương án giải quyết hợp lý.
5. KẾT LUẬN:
Bên A và bên B có trách nhiệm thi hành các điều khoản như trong cam kết, trong trường hợp tranh chấp không giải quyết sẽ đưa ra trước pháp luật để giải quyết tranh chấp theo luật định.Biên bản này được lập thành 3 bản có giá trị như nhau, bên A, bên B và bên làm chứng mỗi bên giữ 1 bản.
| ĐẠI DIỆN BÊN A (Ký, ghi rõ họ tên) | ĐẠI DIỆN BÊN B (Ký, ghi rõ họ tên) | NGƯỜI LÀM CHỨNG (Ký, ghi rõ họ tên) |
2. Tôn trọng quy tắc xây dựng được pháp luật quy định như thế nào ?
Pháp luật dân sự (cụ thể là Điều 174, Bộ luật dân sự năm 2015) quy định vè nghĩa vụ tôn trọng quy tắc xây dựng, cụ thể như sau:
"Khi xây dựng công trình, chủ sở hữu, chủ thể có quyền khác đối với tài sản phải tuân theo pháp luật về xây dựng, bảo đảm an toàn, không được xây dựng vượt quá độ cao, khoảng cách mà pháp luật về xây dựng quy định và không được xâm phạm đến quyền lợi ích hợp pháp của chủ sở hữu, người có quyền khác đối với tài sản là bất động sản liền kề và xung quanh"
Như vậy trong quá trình xây dựng chủ sở hữu có công trình phải đảm bảo an toàn cho các công trình bên cạnh công trình mà mình đang tiến hành khởi công xây dựng. Vậy nên trước khi tiến hành xây dựng chủ sở hữu, chủ thể khác có quyền đối với công trình xây dựng phải cam kết với các công trình bên cạnh đáp ứng việc đảm bảo các thiệt hại đối với các công trình bên cạnh.
3. Hồ sơ đề nghị xin giấy phép xây dựng đối với nhà ở riêng lẻ
3.1 Hồ sơ đề nghị xin giấy phéo xây dựng nhà ở riêng lẻ
Điều 11 Thông tư số 15/2016/TT-BXD quy định về các hồ sơ, giấy tờ cần phải nộp khi làm thủ tục xin giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ, cụ thể như sau:
"Điều 11. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng đối với nhà ở riêng lẻ
1. Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo mẫu tại Phụ lục số 1 Thông tư này.
2. Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
3. Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính hai bộ bản vẽ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công được phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng, mỗi bộ gồm:
a) Bản vẽ mặt bằng công trình trên lô đất tỷ lệ 1/50 - 1/500 kèm theo sơ đồ vị trí công trình;
b) Bản vẽ mặt bằng các tầng, các mặt đứng và mặt cắt chính của công trình tỷ lệ 1/50 - 1/200;
c) Bản vẽ mặt bằng móng tỷ lệ 1/50 - 1/200 và mặt cắt móng tỷ lệ 1/50 kèm theo sơ đồ đấu nối hệ thống thoát nước mưa, xử lý nước thải, cấp nước, cấp điện, thông tin tỷ lệ 1/50 - 1/200.
Trường hợp thiết kế xây dựng của công trình đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định, các bản vẽ thiết kế quy định tại Khoản này là bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp các bản vẽ thiết kế xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định.
4. Đối với công trình xây chen có tầng hầm, ngoài các tài liệu quy định tại Khoản 1, 2, 3 Điều này, hồ sơ còn phải bổ sung bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính văn bản chấp thuận biện pháp thi công móng của chủ đầu tư đảm bảo an toàn cho công trình và công trình lân cận.
5. Đối với công trình xây dựng có công trình liền kề phải có bản cam kết của chủ đầu tư bảo đảm an toàn đối với công trình liền kề".
3.2 Mẫu đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng
Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng được quy định tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư số 15/2016/TT-BXD, như sau:
PHỤ LỤC SỐ 1: (Ban hành kèm theo Thông tư số: 15/2016/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ Xây dựng)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
(Sử dụng cho công trình: Không theo tuyến/Theo tuyến trong đô thị/ Tượng đài, tranh hoành tráng/Quảng cáo/Nhà ở riêng lẻ/Sửa chữa, cải tạo/ Theo giai đoạn cho công trình không theo tuyến/Theo giai đoạn cho công trình theo tuyến trong đô thị/Dự án/Di dời công trình)
Kính gửi: ……
1. Thông tin về chủ đầu tư:
- Tên chủ đầu tư (tên chủ hộ): ………………
- Người đại diện: …… Chức vụ (nếu có): …
- Địa chỉ liên hệ: ………………………………
- Số nhà: … Đường/phố … Phường/xã …
- Quận/huyện Tỉnh/thành phố: ………………
- Số điện thoại: …………………………………
2. Thông tin công trình:
- Địa Điểm xây dựng: ………………………
- Lô đất số: … Diện tích …………… m2.
- Tại số nhà: ………… Đường/phố ……
- Phường/xã ……… Quận/huyện ………
- Tỉnh, thành phố: …………………………
3. Nội dung đề nghị cấp phép:
3.1. Đối với công trình không theo tuyến:
- Loại công trình: …… Cấp công trình: ……
- Diện tích xây dựng: ……… m2.
- Cốt xây dựng: ……… m
- Tổng diện tích sàn: …………m2 (ghi rõ diện tích sàn các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum).
- Chiều cao công trình: ……..m (trong đó ghi rõ chiều cao các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng lửng, tum).
- Số tầng: (ghi rõ số tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum)
3.2. Đối với công trình theo tuyến trong đô thị:
- Loại công trình: …… Cấp công trình: ……
- Tổng chiều dài công trình: … m (ghi rõ chiều dài qua từng khu vực đặc thù, qua từng địa giới hành chính xã, phường, quận, huyện, tỉnh, thành phố).
- Cốt của công trình: ………..m (ghi rõ cốt qua từng khu vực)
- Chiều cao tĩnh không của tuyến: …….. m (ghi rõ chiều cao qua các khu vực).
- Độ sâu công trình: ………….m (ghi rõ độ sâu qua từng khu vực)
3.3. Đối với công trình tượng đài, tranh hoành tráng:
- Loại công trình: …… Cấp công trình: ………
- Diện tích xây dựng: ……….m2.
- Cốt xây dựng: …………m
- Chiều cao công trình: ……..m
3.4. Đối với công trình quảng cáo:
- Loại công trình: …… Cấp công trình: ……
- Diện tích xây dựng: ……………..m2.
- Cốt xây dựng: …………..m
- Chiều cao công trình: ……………….m
- Nội dung quảng cáo: …………………….
3.5. Đối với công trình nhà ở riêng lẻ:
- Cấp công trình: ………………..
- Diện tích xây dựng tầng 1 (tầng trệt): ………m2.
- Tổng diện tích sàn: ………..m2 (trong đó ghi rõ diện tích sàn các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum).
- Chiều cao công trình: ………..m (trong đó ghi rõ chiều cao các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng lửng, tum).
- Số tầng: (trong đó ghi rõ số tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum)
3.6. Đối với trường hợp cải tạo, sửa chữa:
- Loại công trình: ……… Cấp công trình: ……
- Diện tích xây dựng tầng 1 (tầng trệt): ……….m2.
- Tổng diện tích sàn: ……….m2 (ghi rõ diện tích sàn các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum).
- Chiều cao công trình: …….m (trong đó ghi rõ chiều cao các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng lửng, tum).
- Số tầng: (ghi rõ số tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum)
3.7. Đối với trường hợp cấp theo giai đoạn cho công trình không theo tuyến:
- Giai đoạn 1:
+ Loại công trình: …… Cấp công trình: ……
+ Diện tích xây dựng: …….m2.
+ Cốt xây dựng: ………m
+ Chiều sâu công trình: ………m (tính từ cốt xây dựng)
- Giai đoạn 2:
+ Tổng diện tích sàn: ……..m2 (ghi rõ diện tích sàn các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum).
+ Chiều cao công trình: ………m (trong đó ghi rõ chiều cao các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng lửng, tum).
+ Số tầng: ……..(ghi rõ số tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum)
3.8. Đối với trường hợp cấp theo giai đoạn cho công trình theo tuyến trong đô thị:
- Loại công trình: …… Cấp công trình: ……
- Tổng chiều dài công trình theo giai đoạn: ………m (ghi rõ chiều dài qua từng khu vực đặc thù, qua từng địa giới hành chính xã, phường, quận, huyện, tỉnh, thành phố).
- Cốt của công trình: ……..m (qua các khu vực theo từng giai đoạn)
- Chiều cao tĩnh không của tuyến: ……..m (ghi rõ chiều cao qua các khu vực theo từng giai đoạn).
- Độ sâu công trình: ………m (ghi rõ độ sâu qua các khu vực theo từng giai đoạn)
3.9. Đối với trường hợp cấp cho Dự án:
- Tên dự án: …………………………………
+ Đã được: ……….phê duyệt, theo Quyết định số: ……. ngày …………
- Gồm: (n) công trình
Trong đó:
+ Công trình số (1-n): (tên công trình)
* Loại công trình: ……… Cấp công trình: …
* Các thông tin chủ yếu của công trình: ……
3.10. Đối với trường hợp di dời công trình:
- Công trình cần di dời:
- Loại công trình: ……… Cấp công trình: ………
- Diện tích xây dựng tầng 1 (tầng trệt): …………… m2.
- Tổng diện tích sàn: ………………………………… m2.
- Chiều cao công trình: ……………………………… m2.
- Địa Điểm công trình di dời đến: ……………………
- Lô đất số: ……………… Diện tích ………… m2.
- Tại: ……………………………… Đường: …
- Phường (xã) …………… Quận (huyện) ……
- Tỉnh, thành phố: ………………………………
- Số tầng: …………………………………………
4. Đơn vị hoặc người chủ nhiệm thiết kế: …
- Tên đơn vị thiết kế: ……………………………
- Chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng (nếu có): Số … Cấp ngày …
- Tên chủ nhiệm thiết kế: ……………………
- Chứng chỉ hành nghề cá nhân số: … do …… Cấp ngày: ……
- Địa chỉ: ………………………………………
- Điện thoại: …………………………………
- Giấy phép hành nghề số (nếu có): …… cấp ngày …
5. Dự kiến thời gian hoàn thành công trình: … tháng.
6. Cam kết: Tôi xin cam đoan làm theo đúng giấy phép được cấp, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Gửi kèm theo Đơn này các tài liệu:
1 -
2 -
|
| …… ngày ……tháng ….. năm …… |