1. Biển số xe NG là biển số xe gì?
Theo Thông tư 24/2023/TT-BCA, việc đăng ký biển số xe được quy định một cách chi tiết và rõ ràng. Trong đó, ký hiệu "NG" được sử dụng để chỉ những chiếc xe dùng cho cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và các thành viên mang chứng minh thư ngoại giao của cơ quan đó.
Đặc biệt, đối với các xe của Đại sứ và Tổng Lãnh sự, quy định cụ thể rằng số thứ tự đăng ký sẽ luôn là số 01 và trên biển số xe sẽ có một gạch màu đỏ đè ngang lên giữa các chữ số chỉ quốc tịch và số thứ tự đăng ký. Điều này có nghĩa là biển số 01 sẽ được cấp lại mỗi khi xe được đăng ký mới. Do đó, khi gặp một chiếc xe có biển số 01 với gạch màu đỏ trên đó, chúng ta có thể nhận biết được rằng đó là một xe của Đại sứ hoặc Tổng Lãnh sự.
Để phân biệt các xe của cơ quan ngoại giao khác, chúng ta có thể dựa vào đặc điểm của biển số xe. Biển số xe dùng cho cơ quan ngoại giao có nền trắng và chữ số màu đen, trong khi ký hiệu "NG" được in màu đỏ. Nhờ vào sự khác biệt này, chúng ta có thể dễ dàng nhận ra và phân biệt các xe của cơ quan ngoại giao trong giao thông.
Tổng kết lại, qua các quy định của Thông tư 24/2023/TT-BCA về biển số xe, chúng ta có thể nhận biết và phân biệt được xe của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và các thành viên mang chứng minh thư ngoại giao của cơ quan đó. Điều này giúp chúng ta có thể nhận biết và đảm bảo tính chính xác trong việc xác định loại xe trong giao thông.
2. Tổng hợp biển số xe NG
Ký hiệu biển NG của xe cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và nhân viên cho từng quốc gia tại Việt Nam được quy định tại Phụ lục số 03 ban hành kèm theo Thông tư 24/2023/TT-BCA.
Sau đây là ký hiệu biển NG của một số quốc gia theo pháp luật Việt Nam:
PHỤ LỤC SỐ 03
KÝ HIỆU BIỂN SỐ XE Ô TÔ, MÔ TÔ CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN NƯỚC NGOÀI
(Ban hành kèm theo Thông tư số 24/2023/TT-BCA ngày 01/07/2023 của Bộ trưởng Bộ Công an)
| STT | TÊN NƯỚC, VÙNG LÃNH THỔ, TỔ CHỨC QUỐC TẾ | KÝ HIỆU |
| 1. | ÁO | 001 - 005 |
| 2. | AN BA NI | 006 - 010 |
| 3. | ANH VÀ BẮC AILEN | 011 - 015 |
| 4. | AI CẬP | 016 - 020 |
| 5. | A ZEC BAI ZAN | 021 - 025 |
| 6. | ẤN ĐỘ | 026 - 030 |
| 7. | ĂNG GÔ LA | 031 - 035 |
| 8. | AP GA NI XTAN | 036 - 040 |
| 9. | AN GIÊ RI | 041 - 045 |
| 10. | AC HEN TI NA | 046 - 050 |
| 11. | ÁC MÊ NI A | 051 - 055 |
| 12. | AI XƠ LEN | 056 - 060 |
| 13. | BỈ | 061 - 065 |
| 14. | BA LAN | 066 - 070 |
| 15. | BỒ ĐÀO NHA | 071 -075 |
| 16. | BUN GA RI | 076 - 080 |
| 17. | BUỐC KI NA PHA XÔ | 081 - 085 |
| 18. | BRA XIN | 086 - 090 |
| 19. | BĂNG LA ĐÉT | 091 - 095 |
| 20. | BÊ LA RÚT | 096 - 100 |
| 21. | BÔ LI VI A | 101 - 105 |
| 22. | BÊ NANH | 106 - 110 |
| 23. | BRU NÂY | 111 - 115 |
| 24. | BU RUN ĐI | 116 - 120 |
| 25. | CU BA | 121 - 125 |
| 26. | CỐT ĐI VOA | 126 - 130 |
| 27. | CÔNG GÔ (BRAZAVILLE-I) | 131 - 135 |
| 28. | CÔNG GÔ (DA-I-A) | 136 - 140 |
| 29. | CHI LÊ | 141 - 145 |
| 30. | CÔ LÔM Bl A | 146 - 150 |
| 31. | CA MƠ RUN | 151 - 155 |
| 32. | CA NA DA | 156 - 160 |
| 33. | CÔ OÉT | 161 - 165 |
| 34. | CAM PU CHIA | 166 -170 |
| 35. | CƯ RƠ GƯ XTAN | 171 - 175 |
| 36. | CA TA | 176 - 180 |
| 37. | CÁP VE | 181 - 185 |
| 38. | CỐT XTA RI CA | 186 - 190 |
| 39. | ĐỨC | 191 - 195 |
| 40. | DĂM BI A | 196 - 200 |
| ... | ... | ... |
3. Quy định về biển số xe của biển NG
3.1 Cách bố trí chữ và số của biển NG
Biển số xe NG gồm các nhóm chữ và số sắp xếp cụ thể như sau:
+ Nhóm thứ nhất là ký hiệu địa phương đăng ký xe.
+ Nhóm thứ hai là ký hiệu tên nước, tổ chức quốc tế
- Nhóm thứ ba là sê ri đăng ký.
- Nhóm thứ tư là thứ tự xe đăng ký gồm 02 chữ số tự nhiên, từ 01 đến 99.
- Giữa ký hiệu địa phương, ký hiệu tên nước, sê ri, đăng ký và thứ tự đăng ký được phân cách bằng gạch ngang (-).
Ví dụ: Trên biển số hình vẽ H5
+ 80 là ký hiệu địa phương đăng ký.
+ 441 là ký hiệu tên nước, tổ chức, quốc tế; 02 là chỉ số thứ tự xe đăng ký.
+ NG là sê ri dùng cho xe của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và thành viên mang chứng minh thư ngoại giao của cơ quan đó.
3.2 Kích thước chữ và số trên biển NG
Quy định về kích thước chữ và số trên biển số "NG" được định rõ như sau:
- Chiều cao của chữ và số: 63 mm.
Đây là chiều cao của các ký tự chữ và số được sử dụng trên biển số xe. Ký tự và số trên biển số "NG" phải có chiều cao là 63 mm để đảm bảo độ dễ đọc và nhận diện khi tham gia giao thông.
- Chiều rộng của chữ và số: 38 mm.
Đây là chiều rộng của các ký tự chữ và số trên biển số xe. Ký tự và số trên biển số "NG" phải có chiều rộng là 38 mm để đảm bảo độ rõ ràng và không làm giảm tính nhận diện của chúng.
- Nét đậm của chữ và số: 10 mm.
Đây là độ dày của các nét chữ và số trên biển số xe. Ký tự và số trên biển số "NG" phải có nét đậm là 10 mm để làm nổi bật và giúp người tham gia giao thông dễ dàng đọc và nhận diện các thông tin trên biển số.
- Kích thước gạch ngang (-): Chiều dài 14mm; Chiều rộng 10mm.
Gạch ngang (-) được sử dụng để phân tách các phần trên biển số xe. Kích thước của gạch ngang trên biển số "NG" có chiều dài là 14 mm và chiều rộng là 10 mm.
Dấu chấm (.) phân cách giữa ba số thứ tự đầu với hai chữ số thứ tự sau có kích thước: 10mm x 10mm.
Dấu chấm (.) được sử dụng để phân cách giữa ba số thứ tự đầu và hai chữ số thứ tự sau trên biển số xe. Kích thước của dấu chấm trên biển số "NG" có chiều dài và chiều rộng đều là 10 mm.
Tóm lại, quy định về kích thước chữ và số trên biển số "NG" bao gồm chiều cao 63 mm, chiều rộng 38 mm, nét đậm 10 mm, kích thước gạch ngang (-) là chiều dài 14 mm và chiều rộng 10 mm, cùng với kích thước dấu chấm (.) là 10 mm x 10 mm. Những quy định này giúp đảm bảo tính dễ đọc, rõ ràng và không làm giảm tính nhận diện của chữ và số trên biển số xe.
3.3 Vị trí chữ, số, ký hiệu trên biển NG
Để đảm bảo tính cân đối và đồng nhất trên biển số, các quy định sau áp dụng:
- Toàn bộ các dãy chữ, số được bố trí cân đối giữa biển số.
Điều này đảm bảo rằng các dãy chữ và số trên biển số được sắp xếp một cách cân đối và đồng nhất, tạo nên một hình thức thẩm mỹ và dễ nhận biết.
- Đối với biển số dài:
+ Công an hiệu dập phía trên của gạch ngang, mép trên Công an hiệu thẳng hàng với mép trên của dãy chữ và số.
+ Điều này có nghĩa là Công an hiệu (được dập trên biển số) được đặt ở phía trên gạch ngang ngăn cách các nhóm chữ và số. Mép trên của Công an hiệu phải thẳng hàng với mép trên của dãy chữ và số để tạo nên một hình thức cân đối và đồng nhất trên biển số.
- Đối với biển số ngắn:
+ Công an hiệu được dập ở vị trí giữa hai hàng chữ số của biển số, cách mép trái biển số 5 mm.
+ Điều này có nghĩa là Công an hiệu được đặt ở giữa giữa hai hàng chữ số của biển số. Khoảng cách từ mép trái của biển số đến Công an hiệu là 5 mm. Điều này tạo ra một sự cân đối và đồng nhất trong việc bố trí các thành phần trên biển số ngắn.
- Khoảng cách giữa các chữ và số: 10 mm.
Để đảm bảo tính cân đối và dễ nhận biết, khoảng cách giữa các chữ và số trên biển số phải là 10 mm.
- Nét chính bên trái số 1 cách chữ và số khác là 29mm.
Điều này áp dụng cho trường hợp số 1 xuất hiện bên trái và có nét chính bên trái. Khoảng cách từ nét chính bên trái của số 1 đến chữ và số khác phải là 29 mm.
- Nét chính bên trái giữa 2 số 1 cạnh nhau là 48mm.
Điều này áp dụng cho trường hợp có hai số 1 liền nhau và có nét chính bên trái. Khoảng cách từ nét chính bên trái của số 1 đầu tiên đến nét chính bên trái của số 1 thứ hai phải là 48 mm.
Các quy định trên nhằm đảm bảo tính cân đối, đồng nhất và dễ nhận biết trên biển số xe, giúp tăng cường sự an toàn và sự nhận diện của các phương tiện giao thông trên đường. Chủ xe ô tô cần tuân thủ các quy định này khi đăng ký và sử dụng biển số xe.
Xem thêm >> Biển số xe 79 ở tỉnh nào? Biển số xe Nha Trang là bao nhiêu?
Dù bạn đối mặt với những vấn đề pháp lý phức tạp hoặc chỉ đơn giản cần tư vấn vài câu hỏi, hãy yên tâm liên hệ với chúng tôi thông qua dịch vụ Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến. Chúng tôi luôn sẵn sàng phục vụ bạn qua số hotline: 1900.6162. Hơn nữa, bạn có thể gửi yêu cầu cụ thể và mô tả chi tiết vấn đề của mình qua địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn. Đội ngũ chuyên nghiệp và tận tâm của chúng tôi luôn sẵn sàng hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc của bạn một cách nhanh chóng và hiệu quả.