1. Điều kiện chung để bố mẹ được xem là người phụ thuộc

Theo quy định tại điểm 2, khoản 1 của Điều 9 trong Thông tư 111/2013/TT-BTC, người phụ thuộc như cha mẹ phải là người ngoài độ tuổi lao động và không có thu nhập, hoặc thu nhập trung bình hàng tháng không vượt quá 1.000.000 đồng từ tất cả các nguồn thu nhập.

Đồng thời, theo khoản 1 của Điều 169 trong Bộ luật Lao động 2019, về độ tuổi lao động, các điều sau được quy định:

- Người lao động đáp ứng điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội sẽ được hưởng lương hưu khi đủ tuổi nghỉ hưu.

- Tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường sẽ được điều chỉnh theo lộ trình cho đến khi đủ 62 tuổi đối với nam và đủ 60 tuổi đối với nữ vào năm 2028.

Tính từ năm 2021, tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường là đủ 60 tuổi và 03 tháng đối với nam và đủ 55 tuổi và 04 tháng đối với nữ; sau đó, mỗi năm sẽ tăng thêm 03 tháng đối với nam và 04 tháng đối với nữ.

Do đó, để được xem xét là người phụ thuộc là cha mẹ, cần phải đáp ứng hai điều kiện sau đây:

- Đầu tiên, cha mẹ phụ thuộc phải là người ngoài độ tuổi lao động, cụ thể là 60 tuổi và 9 tháng đối với nam và 56 tuổi (năm 2023) đối với nữ, khi được xét trong điều kiện lao động bình thường.

- Thứ hai, cha mẹ phải là người ngoài độ tuổi lao động và không có thu nhập, hoặc thu nhập trung bình hàng tháng từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng trong năm.

Dựa trên khoản 3 của Điều 19 trong Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007, việc xác định người phụ thuộc được quy định như sau:

Người phụ thuộc là những người mà người nộp thuế có trách nhiệm nuôi dưỡng, bao gồm:

- Con chưa đủ tuổi; con bị khuyết tật, không có khả năng lao động;

- Các cá nhân không có thu nhập hoặc thu nhập không vượt quá mức quy định, bao gồm con đã trưởng thành đang theo học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp hoặc học nghề; vợ hoặc chồng không có khả năng lao động; bố, mẹ đã qua tuổi lao động hoặc không có khả năng lao động; những người khác không có nơi nương tựa mà người nộp thuế phải trực tiếp nuôi dưỡng.

Chính phủ quy định mức thu nhập, kê khai để xác định người phụ thuộc được tính giảm trừ gia cảnh. Do đó, bố, mẹ đã qua tuổi lao động hoặc không có khả năng lao động được coi là người phụ thuộc.

Dựa trên quy định của Điều 4 trong Nghị định 135/2020/NĐ-CP về tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường, các điều sau được xác định cụ thể theo khoản 2 của Điều 169 trong Bộ luật Lao động:

- Tính từ ngày 01 tháng 01 năm 2021, tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường là đủ 60 tuổi và 03 tháng đối với nam và đủ 55 tuổi và 04 tháng đối với nữ. Sau đó, mỗi năm sẽ tăng thêm 03 tháng đối với nam cho đến khi đủ 62 tuổi vào năm 2028 và mỗi năm sẽ tăng thêm 04 tháng đối với nữ cho đến khi đủ 60 tuổi vào năm 2035.

- Lộ trình điều chỉnh tuổi nghỉ hưu của người lao động như quy định trong khoản 1 được thực hiện theo bảng dưới đây:

Lao động nam

Lao động nữ

Năm nghỉ hưu

Tuổi nghỉ hưu

Năm nghỉ hưu

Tuổi nghỉ hưu

2021

60 tuổi 3 tháng

2021

55 tuổi 4 tháng

2022

60 tuổi 6 tháng

2022

55 tuổi 8 tháng

2023

60 tuổi 9 tháng

2023

56 tuổi

2024

61 tuổi

2024

56 tuổi 4 tháng

2025

61 tuổi 3 tháng

2025

56 tuổi 8 tháng

2026

61 tuổi 6 tháng

2026

57 tuổi

2027

61 tuổi 9 tháng

2027

57 tuổi 4 tháng

Từ năm 2028 trở đi

62 tuổi

2028

57 tuổi 8 tháng

   

2029

58 tuổi

   

2030

58 tuổi 4 tháng

   

2031

58 tuổi 8 tháng

   

2032

59 tuổi

   

2033

59 tuổi 4 tháng

   

2034

59 tuổi 8 tháng

   

Từ năm 2035 trở đi

60 tuổi

 

2. Mức giảm trừ gia cảnh cho bố mẹ

Hiện nay, mức giảm trừ gia cảnh mới nhất được thực hiện theo Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14 như sau:

- Mức giảm trừ đối với người nộp thuế là 11 triệu đồng mỗi tháng (tương đương 132 triệu đồng mỗi năm).

- Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 4,4 triệu đồng mỗi tháng.

Do đó, mức giảm trừ gia cảnh cho bố, mẹ là 4,4 triệu đồng mỗi người mỗi tháng.

 

3. Thủ tục khai thuế để được giảm trừ gia cảnh cho bố mẹ

 

3.1. Hồ sơ chứng minh người phụ thuộc để giảm trừ gia cảnh cho bố mẹ

Hồ sơ chứng minh người phụ thuộc để được giảm trừ gia cảnh đối với cha, mẹ đẻ, cha, mẹ vợ, cha, mẹ chồng, cha dượng, mẹ kế, cha, mẹ nuôi theo quy định tại tiết g.3, điểm g, khoản 1 của Điều 9 trong Thông tư 111/2013/TT-BTC (đã được sửa đổi bởi Thông tư 79/2022/TT-BTC) bao gồm các giấy tờ sau:

- Bản sao Chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân.

- Các tài liệu hợp pháp chứng minh mối quan hệ của người phụ thuộc với người nộp thuế như bản sao Giấy xác nhận thông tin về cư trú, Thông báo số định danh cá nhân và thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc các giấy tờ khác do cơ quan Công an cấp, bản sao giấy khai sinh, quyết định công nhận mối quan hệ gia đình của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

Đối với những người trong độ tuổi lao động, ngoài các tài liệu trên, hồ sơ chứng minh cần bổ sung thêm các giấy tờ xác nhận tình trạng khuyết tật, không có khả năng lao động như bản sao Giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật đối với người khuyết tật không có khả năng lao động, bản sao hồ sơ bệnh án cho người mắc bệnh không có khả năng lao động (như bệnh AIDS, ung thư, suy thận mãn, vv.).

Lưu ý: Người nộp thuế chỉ cần đăng ký và nộp hồ sơ chứng minh cho mỗi người phụ thuộc một lần trong thời gian được tính giảm trừ gia cảnh. Trong trường hợp thay đổi nơi làm việc, phải đăng ký và nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc như trong trường hợp đăng ký người phụ thuộc lần đầu.

 

3.2. Thủ tục giảm trừ gia cảnh cho bố mẹ

Để đăng ký giảm trừ gia cảnh cho bố mẹ (người phụ thuộc), người nộp thuế cần tuân theo hướng dẫn tại khoản 10 của Điều 7 trong Thông tư 105/2020/TT-BTC, chi tiết như sau:

* Trường hợp cá nhân ủy quyền cho cơ quan chi trả thu nhập đăng ký thuế cho người phụ thuộc:

   - Người nộp thuế ủy quyền cho cơ quan chi trả thu nhập đăng ký thuế cho người phụ thuộc cần nộp hồ sơ đăng ký thuế tại cơ quan chi trả thu nhập.

   - Hồ sơ đăng ký thuế của người phụ thuộc bao gồm:

     + Văn bản ủy quyền và các giấy tờ của người phụ thuộc (bản sao Thẻ căn cước công dân hoặc bản sao Giấy chứng minh nhân dân còn hiệu lực đối với người phụ thuộc có quốc tịch Việt Nam từ 14 tuổi trở lên; bản sao Giấy khai sinh hoặc bản sao Hộ chiếu còn hiệu lực đối với người phụ thuộc có quốc tịch Việt Nam dưới 14 tuổi; bản sao Hộ chiếu đối với người phụ thuộc là người có quốc tịch nước ngoài hoặc người có quốc tịch Việt Nam sinh sống tại nước ngoài).

     + Cơ quan chi trả thu nhập tổng hợp và gửi Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 20-ĐK-TH-TCT đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp cơ quan chi trả thu nhập.

* Trường hợp cá nhân không ủy quyền cho cơ quan chi trả thu nhập đăng ký thuế cho người phụ thuộc:

   - Người nộp thuế không ủy quyền cho cơ quan chi trả thu nhập đăng ký thuế cho người phụ thuộc, cần nộp hồ sơ đăng ký thuế cho cơ quan thuế tương ứng theo quy định tại khoản 9 của Điều 7 trong Thông tư 105/2020/TT-BTC.

   - Hồ sơ đăng ký thuế gồm:

     + Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 20-ĐK-TCT;

     + Bản sao Thẻ căn cước công dân hoặc bản sao Giấy chứng minh nhân dân còn hiệu lực đối với người phụ thuộc có quốc tịch Việt Nam từ 14 tuổi trở lên;

     + Bản sao Giấy khai sinh hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực đối với người phụ thuộc có quốc tịch Việt Nam dưới 14 tuổi;

     + Bản sao Hộ chiếu còn hiệu lực đối với người phụ thuộc là người có quốc tịch nước ngoài hoặc người có quốc tịch Việt Nam sinh sống tại nước ngoài.

Bài viết liên quan: Điều kiện giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc 2024 là gì?

Luật Minh Khuê xin tiếp nhận yêu cầu tư vấn của quý khách hàng qua số hotline: 1900.6162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn. Xin cảm ơn quý bạn đọc đã quan tâm theo dõi!