1. Phiếu bài tập ôn ở nhà lớp 1 môn Tiếng Việt có đáp án Số 1

Bài 1: Chính tả (nghe - viết)

Bài viết: Bé ở nhà (Tiếng Việt 1, Tập hai, Trang 33). Viết đầu bài và đoạn “Nhân lễ rằm …. cho bé.

=> (Nghe giáo viên đọc và viết theo)

Bài 2. Điền âm ng hay ngh vào chỗ chấm:

........ỉ ......ơi con .........an ..........é ọ

=> nghỉ ngơi, con ngan, nghé ọ

Bài 3: Điền âm c, k hay âm q vào chỗ chấm:

……ua loa …..ủ nghệ thước .......ẻ

=> qua loa, củ nghệ, thước kẻ

Bài 4. Điền âm x hay âm s vào chỗ chấm:

....e lu. Chim .....ẻ. lò .....o

Quả ...u......u. thị .....ã. Kỹ ....ư

=> xe lu, chim sẻ, lò xo, quả su su, thị xã, kỹ sư

Bài 5. Đọc bài: Ở nhà trẻ (trang 23)

=> Đọc bài

Bài 6: Đọc cả bài.

Dỗ bé (trang 25).

=> Đọc bài

 

2. Phiếu bài tập ôn ở nhà lớp 1 môn Tiếng Việt có đáp án Số 2

Bài 1. Điền âm ch hay âm tr vào chỗ chấm:

Cá.....ê ........ ẻ tre ......ó xù

.....ả cá. nhà........ọ ......e ngà

=> Cá trê, trẻ, chó xù, chả cá, nhà trọ, tre ngà

Bài 2. Điền âm n hay âm l vào chỗ chấm:

Quả......a ....á cờ cái....ơ

Kì......ạ. . ...ấu ăn. bạn....y

=> Quả na, cá cờ, cái nơ, kì lạ, nấu ăn, bạn ly

Bài 3. Điền âm x hay âm s vào chỗ chấm:

....e lu. Chim.....ẻ. lò.....o

Quả...u......u. thị.....ã. Kỹ....ư

=> Xe lu, chim sẻ, lò xo, quả su su, thị xã, kỹ sư

Bài 4. Chọn các vần oa, oe, uê, uy, an, ăn, ân, am, ăng, ai điền vào chỗ chấm:

Cổ l...... đỏ h..... bé về q......

L......tre. hoa b...... ch.....bò

Quả c.... tr.... rằm. Con n......

=> Cổ loa, đỏ hoe, bé về quê, luỹ tre, hoa ban, chăn bò, quả cam, trăng rằm, con nai

Tập đọc các bài sau:

5. Ngân đi nghỉ mát. (trang 29)

Đọc đoạn 1: Đó là... san sát.

=> Đọc bài

6. Nhớ bà (trang 31)

Đọc cả bài

=> Đọc bài

7. Bé ở nhà (trang 33)

Đọc cả bài

=> Đọc bài

8. Bé xách đỡ mẹ (trang 43)

Đọc cả bài

=> Đọc bài

 

3. Phiếu bài tập ôn ở nhà lớp 1 môn Tiếng Việt có đáp án Số 3

Câu 1. Bé xách đỡ mẹ (trang 43)

Đọc cả bài

=> Đọc bài

Câu 2: Họ nhà dế (trang 45)

Đọc cả bài

=> Đọc bài

Câu 3. Hoa mai vàng (trang 49)

Đọc cả bài

=> Đọc bài

Câu 4:

Điền vần uân hoặc vần uât vào chỗ trống cho đúng:

Ch…….. bị, t……… lễ, mĩ th………, x………. sắc

=> Chuẩn bị, tuần lễ, mĩ thuật, xuất sắc

Câu 5:

Điền vần oai hoặc vần oay vào chỗ trống cho đúng:

Củ kh………., loay h………., quả x………, hí h……….

=> Củ khoai, loay hoay, quả xoài, hí hoáy

Câu 6:

Điền vần uyên hoặc vần uyêt vào chỗ trống cho đúng:

Kh ……… bảo, hay t………., q……… định, ch………. cành

=> Khuyên bảo, hay tuyệt, quyết định, chuyển cành

 

4. Phiếu bài tập ôn ở nhà lớp 1 môn Tiếng Việt có đáp án Số 4

Bài 1:

Điện Biên Phủ

Điện Biên Phủ là thành phố tỉnh lị tỉnh Điện Biên ở tây bắc Việt Nam. Điện Biên cách thủ đô hàng trăm cây số.Từ thủ đô cóa thể đi Điện Biên bằng máy bay và ô tô.

* Điền vần ia hoặc vần iê vào chỗ trống cho đúng:

Thư v…….n, t……. nắng, đầm đ……., khoai tây ch……n

=> Thư viện, tia nắng, đầm đìa, khoai tây chiên

Bài 2:

Cá thia lia

Cá thia lia là loài cá nhỏ hay thấy ở các ao đìa. Vây cá thia lia màu sắc sặc sỡ. Các bạn nhỏ ở các tỉnh phía Nam hay bắt cá này về cho cá đá nhau.

* Điền vần ia hoặc vần ai vào chỗ trống cho đúng:

C………. bàn, đằng k……….., b………. sách, chai b………..

=> Cái bàn, đằng kia, bìa sách, chai bia

Bài 3:

Ve sầu và kiến

Khi hè về, ve sầu chỉ biết ca hát cả ngày, chẳng làm gì cả. Kiến thì chả ở yên, cứ ngày ngày cần mẫn, chăm chỉ làm, tích trữ đồ ăn.

* Điền vần iên hoặc vần yên vào chỗ trống cho đúng:

V…… thị, ……… trí, bờ b……….., k………. nhẫn

=> Viễn thị, yên trí, bờ biển, kiên nhẫn

Bài 4:

Nhà bạn Quế

Gia đình Quế có bà ngoại, bố, mẹ, anh Hoàng và Quế. Nhà Quế ở thành phố Nha Trang. Nhà Quế rất sạch sẽ và thoáng mát.

* Điền ng hoặc ngh:

....… an ngát, ……..ênh ngang, quê……..oại, …….ấp ……..é

=> Ngan ngát, nghênh ngang, quê ngoại, ngấp nghé

 

5. Phiếu bài tập ôn ở nhà lớp 1 môn Tiếng Việt có đáp án Số 5

Bài 1:

Hoa ban

Vào tháng tư, qua Tây Bắc, bạn sẽ thấy bạt ngàn hoa ban. Hoa nở rộ,trắng xóa cả vùng khiến du khách đến tham quan chỉ muốn ở mà chẳng muốn về.

* Điền vần ưa hoặc vần ươn vào chỗ trống cho đúng:

C…..….cuốn, v……….cây, cái c…………, ch……..… cháy

=> Cửa cuốn, vườn cây, cái cưa, chữa cháy

Bài 2:

Vườn rau nhà bà ngoại

Nhà bà ngoại ở ngoại thành, có mảnh vườn nhỏ xanh mướt, đủ các loại rau, mùa nào rau ấy. Mùa hè có rau bí, rau lang,…Mùa đông có cải thìa, cải bắp,su hào,…quanh năm, vườn rau như tấm thảm xanh mát mắt.

* Điền vần ươt hoặc vần ươn vào chỗ trống cho đúng:

v…….. vai, miến l………., là l………., th………. tha

=> vươn vai, miến lươn, là lượt, thướt tha

Bài 3:

Cây dừa miền Nam

Ở miền Nam, có dừa ta, dừa dâu, dừa lửa, dừa cỏ,…Các vườn dừa trải dài ở cù lao, bờ kênh, … Quả dừa làm đồ ăn như sữa dừa, thạch dừa,… Lá dừa để làm mái nhà, đan làn,…

* Điền vần ai hoặc vần ay vào chỗ trống cho đúng:

Bàn t………, m………. tóc, bàn ch………., nh……….. dây

=> Bàn tay, mái tóc, bàn chải, nhảy dây

 

6. Phiếu bài tập ôn ở nhà lớp 1 môn Tiếng Việt có đáp án Số 6

Bài 1. Điền vần thích hợp vào chỗ chấm:

  • ia hay ai: cây m .´. ., ngày m. . ., cái đ.˜. ., lâu đ.`. .
  • au hay âu: bị đ…, đi đ…, cây c…, chim bồ c…
  • iu hay êu: đàn s.´. ., nhỏ x.´. ., cái r.`. ., l.´. . lo
  • ưu hay ươu: h... nai, m... kế, trái l..., bầu r...

=> Đáp án:

  • Cây mía, ngày mai, cái đĩa, lâu đài
  • Bị đau, đi đâu, cây cau, chim bồ câu
  • Đàn sếu, nhỏ xíu, cái rìu, líu lo
  • Huơu nai, mưu kế, trái lựu, bầu rượu

Bài 2: Kiểm tra viết

a) Vần: ia, ai, ao, ôi, iêu

=> Bia đá, chai rượu, bao tải, cái chổi, cái miếu

b) Từ ngữ: ngôi sao, bia đá, đu quay, cánh diều

=> Viết lại các từ ngữ nêu trên

c) Chép lại đoạn thơ trong ảnh:

Bộ phiếu bài tập ôn ở nhà môn Tiếng Việt lớp 1 có đáp án

=> Chép lại bài thơ

Con chim se sẻ

Nó ăn gạo tẻ

Nó hót líu lo

Nó ăn hạt ngô

Nó kêu lép nhép

Bài 3:

a, Điền c, q hay k vào chỗ chấm

...ể ...à ...uê ...im

=> kể, cà, quê, kim

b, Điền ăm hay ăp vào chỗ chấm

b..'. ngô ch… chỉ thú n… c… da.

=> Bí ngô, chăm chú, thú nằm, cặp da

Bài 4. Tìm và viết 2 tiếng có vần an và 2 tiếng có vần on

..............................................................................................................

..............................................................................................................

=> Con ngan, can rượu, con mèo, lon ton

 

7. Phiếu bài tập ôn ở nhà lớp 1 môn Tiếng Việt có đáp án Số 7

PHẦN A. KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm)

Cha, mẹ học sinh đọc cho học sinh viết lần lượt 4 vần, 4 từ ngữ và 2 câu trong khoảng thời gian là 15 phút:

  • ươi; êu; ong; ân
  • buổi chiều, bầu rượu, cây sung, thả diều
  • Lông vàng mát dịu
  • Mắt đen sáng ngời.

=> Đáp án: viết lại các vần, từ ngữ và các câu trên

PHẦN B. KIỂM TRA ĐỌC, LUYỆN NÓI:

1. Đọc

a) Đọc thành tiếng 4 vần trong các vần sau:

(1) ôt; (2) ươm; (3) iêm; (4) êm; (5) ăm;

(6) am; (7) ươt; (8) iết; (9) êt; (10) ơt

=> Đọc thành tiếng

b) Đọc 2 từ trong các cột dưới đây:

1

2

3

4

5

6

mặt trời, cánh buồm,

sương mù, ngọn gió

trang vở,

đôi mắt

ngớt mưa,

sấm sét

chim cút

già yếu

đông nghịt,

diều sáo

c) Đọc 2 câu hoặc 1 khổ thơ dưới bảng sau:

Câu

Thơ

 

1. Chim én tránh rét bay về phương nam.

2. Trai gái bản mường cùng vui vào hội.

3. Vầng trăng hiện lên sau rặng dừa cuối bãi.

4. Buổi trưa, Cừu chạy theo mẹ ra bờ suối.

5. Gấu mẹ dạy con chơi đàn.

6. Còn thỏ mẹ thì dạy con nhảy múa.

7. Nhà Dế Mèn ở gần bãi cỏ non.

8. Sau cơn bão, Kiến đen lại xây nhà.

 

1. Bay cao cao vút

Chim biến mất rồi

Chỉ còn tiếng hót

Làm xanh da trời.

 

2. Vàng mơ như trái chín

Chùm giẻ treo nơi nào

Gió đưa hương thơm lạ

Đường tới trường xô xao.

2. LUYỆN NÓI:

Luyện nói từ 2 đến 4 câu theo một trông hai chủ đề sau:

1. Những người bạn tốt.

2. Nói lời cảm ơn.

=> Luyện nói theo yêu cầu của giáo viên

Tham khảo thêm: 20 đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1 Kết nối tri thức năm 2024