Dưới góc độ nghiên cứu pháp lý chuyên sâu, buôn lậu không chỉ là một hành vi vi phạm hành chính hay hình sự đơn thuần mà còn là một vấn đề an ninh kinh tế quốc gia, ảnh hưởng trực tiếp đến sự minh bạch của thị trường và hiệu quả điều tiết vĩ mô của Nhà nước. Hệ thống pháp luật Việt Nam, thông qua sự kế thừa từ Bộ luật Hình sự 1999 đến Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017) cùng các văn bản hướng dẫn hành chính như Nghị định 128/2020/NĐ-CP và Nghị định 98/2020/NĐ-CP, đã xây dựng một hành lang pháp lý đa tầng nhằm nhận diện và xử lý triệt để hành vi này.
1. Buôn lậu nghĩa là gì?
Buôn lậu là hành vi buôn bán hàng hóa trái phép qua biên giới.
Buôn lậu là hành vi nguy hiểm cho xã hội, xâm phạm chế độ quản lý ngoại thương của Nhà nước. Do vậy, luật hình sự Việt Nam đã coi hành vi buôn lậu với mức độ nhất định là tội phạm. Trước khi có Bộ luật hình sự năm 1985, tội này được quy định trong Pháp lệnh trừng trị các tội đầu cơ, buôn lậu, làm hàng giả, kinh doanh trái phép năm 1982. Trong Bộ luật hình sự năm 1985, tội buôn lậu được quy định trong chương “Các tội xâm phạm an ninh quốc gia”. Quan niệm như vậy không phù hợp với thực tế là tội phạm này chủ yếu xâm phạm trật tự quản lý kinh tế. Do vậy, trong Bộ luật hình sự năm 1999, tội này đã được chuyển sang chương “Các tội xâm phạm trật tự quản lý kinh tế”. So với Bộ luật hình sự năm 1985, Bộ luật hình sự năm 1999 đã mô tả tội buôn lậu cụ thể hơn, có sự định lượng để phân biệt giữa buôn lậu là vi phạm hành chính với buôn lậu là tội phạm.
Quan niệm như thế nào là tội buôn lậu có sự khác nhau giữa các quốc gia cũng như giữa các thời điểm khác nhau ở cùng quốc gia. Theo Bộ luật hình sự năm 1999, tất cả các loại hàng hóa kể cả tiền Việt Nam và ngoại tệ đều có thể là đối tượng của hành vi buôn bán trái phép qua biên giới. Tuy nhiên, do tính chất của những loại hàng hoá này khác nhau nên hành vi buôn lậu từng loại hàng hoá đó chỉ bị coi là tội buôn lậu khi thoả mãn điều kiện riêng nhất định. Cụ thể:
- Hành vi buôn lậu vật phẩm thuộc di tích lịch sử, văn hoá trong mọi trường hợp đều bị coi là tội phạm;
- Hành vi buôn lậu hàng cấm bị coi là tội phạm khi hàng cấm được buôn bán có số lượng lớn hoặc chủ thể đã bị xử phạt hành chính về hành vi buôn lậu hoặc về hành vi quy định tại một trong các điều viện dẫn trong Điều 159 Bộ luật hình sự quy định về tội buôn lậu; hoặc đã bị kết án và chưa được xoá án tích về hành vi này hoặc về hành vi được quy định trong một số tội xâm phạm trật tự quản lí kinh tế khác... (hàng cấm ở đây được hiểu là hàng cấm kinh doanh thuộc phạm vi quy định của tội buôn bán hàng cấm);
- Hành vi buôn lậu các hàng hoá khác bị coi là tội phạm khi hàng hoá được buôn bán có giá trị từ 100 triệu đồng trở lên hoặc chủ thể đã bị xử phạt hành chính hoặc đã bị kết án và chưa được xoá án tích về hành vi này hoặc về hành vi được quy định trong một số tội xâm phạm trật tự quản lý kinh tế khác...
Điều 188 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi bổ sung 2017 quy định về tội buôn lậu thì: Buôn lậu là hành vi buôn bán qua biên giới hoặc từ khu phi thuế quan vào nội địa hoặc ngược lại trái pháp luật hàng hóa, tiền Việt Nam, ngoại tệ, kim khí, đá quý,...
Việc buôn bán trái pháp luật trên thể hiện thông qua hoạt động trao đổi hàng hóa mà không khai báo, khai báo gian dối, dùng giấy tờ giả mạo, dấu diếm hàng hóa không có giấy tờ hợp lệ, trốn tránh sự kiểm soát của hải quan, bộ đội biên phòng nhằm mục đích thu lợi bất chính.
Trong thực tiễn kinh doanh, nhiều cá nhân và tiểu thương thường có xu hướng nhầm lẫn giữa việc "xách tay" hàng hóa với hoạt động buôn lậu chuyên nghiệp. Để nhận diện đúng bản chất, cần dựa trên định nghĩa tại Khoản 1 Điều 188 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi 2017). Theo đó, buôn lậu được xác định là hành vi buôn bán trái phép qua biên giới hoặc từ khu phi thuế quan vào nội địa và ngược lại đối với hàng hóa, tiền Việt Nam, ngoại tệ, kim khí quý, đá quý, di vật hoặc cổ vật.
2. Ví dụ về 4 hình thức buôn lậu phổ biến nhất
Dưới đây là các ví dụ điển hình về hành vi buôn lậu được tổng hợp từ thực tiễn thi hành pháp luật và các vụ án đã được cơ quan chức năng xử lý tại Việt Nam:
Ví dụ 1. Buôn lậu vàng và ngoại tệ quy mô lớn. Đây là loại hình buôn lậu phổ biến do sự chênh lệch giá vàng giữa thị trường trong nước và quốc tế.
- Ví dụ: Triệt phá 2 đường dây buôn lậu vận chuyển 113 kg vàng (trị giá hơn 250 tỷ đồng) từ Campuchia về Việt Nam tiêu thụ tại nhiều tỉnh thành như TP. Hồ Chí Minh, Hà Nội, An Giang.
- Ví dụ khác: Phát hiện đối tượng nhập cảnh từ Trung Quốc cất giấu trong người 4 thỏi vàng (trọng lượng 4 kg) tại khu vực cửa khẩu Móng Cái.
Ví dụ 2. Lợi dụng hình thức "Tạm nhập - Tái xuất" để thẩm lậu hàng hóa. Đây là thủ đoạn tinh vi thường xảy ra trong lĩnh vực nông sản, nơi doanh nghiệp lợi dụng chính sách ưu đãi thuế để bán hàng vào nội địa thay vì xuất khẩu.
- Ví dụ (Vụ án Đặng Văn Ân - Bình Phước): Đối tượng sử dụng pháp nhân công ty để nhập khẩu hơn 3.232 tấn hạt điều thô (trị giá hơn 140 tỷ đồng) theo hình thức nguyên liệu sản xuất hàng xuất khẩu (miễn thuế). Tuy nhiên, sau đó đối tượng không xuất khẩu mà tự ý chuyển tiêu thụ hết trong nước để thu lợi bất chính.
- Ví dụ tương tự: Một giám đốc khác tại Bình Phước cũng bị bắt vì buôn lậu hơn 800 tấn hạt điều trị giá 19 tỷ đồng bằng cách bán cho khách hàng nội địa mà không khai báo hải quan.
Ví dụ 3. Buôn lậu hàng tiêu dùng (Thuốc lá, Đường cát, Xăng dầu). Các mặt hàng này thường được buôn lậu qua các đường mòn, lối mở hoặc giấu trong hàng hóa hợp pháp.
- Ví dụ về thuốc lá: Các đối tượng vận chuyển thuốc lá ngoại (như Jet, Hero) từ Campuchia, Lào vào Việt Nam qua các "đường mòn" tại khu vực cửa khẩu Lệ Thanh (Gia Lai) hoặc trà trộn vào hành lý của du khách đi tàu khách ra đảo Phú Quốc.
- Ví dụ về đường cát: Lợi dụng sự khó phân biệt giữa đường nhập khẩu và đường sản xuất trong nước, các đối tượng móc nối hình thành đường dây buôn lậu quy mô lớn tại khu vực Tây Nam Bộ.
- Ví dụ về xăng dầu: Cải hoán tàu đánh cá thành tàu chở dầu để mua dầu DO trôi nổi ngoài khơi rồi vận chuyển vào nội địa bán lại.
Ví dụ 4. Buôn lậu thực phẩm chức năng và hàng giả nhãn hiệu.
- Ví dụ: Một giám đốc công ty sử dụng hồ sơ tự công bố, khai báo sai bản chất hàng hóa để nhập khẩu trái phép lô thực phẩm chức năng trị giá hơn 40 tỷ đồng (khoảng 50.000 hộp).
- Ví dụ về hàng giả: Phát hiện đường dây xuất lậu 525.000 bao thuốc lá giả nhãn hiệu nước ngoài đi Israel tại cảng Cái Mép; hoặc các vụ buôn lậu pháo nổ (hơn 1 tạ) qua cửa khẩu Cha Lo.
Các ví dụ này cho thấy buôn lậu không chỉ là việc mang hàng qua biên giới mà còn bao gồm các hành vi gian dối trong khai báo hải quan, lợi dụng các khu phi thuế quan và chính sách ưu đãi xuất nhập khẩu để trục lợi.
3. Đối tượng của tội buôn lậu
Đối tượng của hành vi phạm tội buôn lậu bao gồm hàng hóa, tiền Việt Nam, ngoại tệ, kim khí, đá quý, di vật, cổ vật.... Cụ thể:
- Hàng hóa: Hàng hóa là sản phẩm được làm ra trong quá trình sản xuất, có thể thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người và dùng để trao đổi trên thị trường. Ví dụ, các loại hàng hóa tiêu dùng trong đời sống hàng ngày như ti vi, tủ lạnh, xe máy,... Khái niệm hàng hóa rất rộng và bao gồm tất cả sản phẩm, trừ một số loại hàng hóa đặc biệt được quy định riêng với các tội phạm khác như: các chất ma túy, vũ khí quân dụng và phương tiện kỹ thuật,...
- Tiền Việt Nam: Đồng tiền ở đây không thực hiện chức năng trao đổi thanh toán mà là hàng hóa, là đối tượng của hành vi mua, bán. Đồng tiền là đối tượng của tội buôn lậu phải là Tiền Việt Nam hiện hành do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phát hành;
- Ngoại tệ: Là tiền nước ngoài đang lưu hành, không phải đồng tiền do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phát hành;
- Kim khí đá quý: Là các loại kim khí thuộc loại quý hiếm dạng tự nhiên làm từ kim khí quý theo danh mục do Nhà nước Việt Nam ban hành như: vàng, bạc, bạch kim,...
- Đá quý: Là các loại đá tự nhiên và các loại thành phẩm từ đá quý theo danh mục do Nhà nước Việt Nam ban hành;
- Di vật: Di vật là vật được lưu truyền lại có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học (Theo Luật di sản văn hóa 2001);
- Cổ vật: Cổ vật là hiện vật được lưu truyền lại, có giá trị tiêu biểu về lịch sử văn hóa, khoa học, có từ một trăm năm tuổi trở lên (Theo Luật di sản văn hóa).
4. Các yếu tố cấu thành tội buôn lậu
- Mặt khách quan
+ Về hành vi. Có hành vi buôn bán trái phép từ nước ngoài vào Việt Nam hoặc từ Việt Nam ra nước ngoài các đối tượng sau đây: Hàng hoá; Tiền đồng Việt Nam, ngoại tệ (như USD, Yên…); Kim khí quý, đá quý (vàng, bạc, kim cương…); Vật phẩm thuộc di tích lịch sử, văn hoá; Hàng cấm (bị Nhà nước cấm lưu thông).
Việc buôn bán trái phép được thể hiện ở chỗ mua hoặc bán không có giấy phép hoặc không đúng với nội dung giấy phép xuất, nhập khẩu và các quy định khác của Nhà nước về hải quan (ví dụ: Giấy phép nhập khẩu là máy móc, thiết bị dùng cho sản xuất nông nghiệp nhưng thực tế lại mua bán máy móc sử dụng cho tiêu dùng như tủ lạnh, xe gắn máy, ti vi…)
Trường hợp kinh doanh xuất nhập khẩu đúng giấy phép nhưng khai không đúng số lượng (khai ít hơn số lượng thực nhập) hoặc nhập vượt quá mức mà giấy phép xuất, nhập khẩu cho phép thì cũng bị coi là buôn lậu nhưng chỉ truy cứu trách nhiệm đối với phần chưa khai hoặc xuất nhập khẩu vượt mức cho phép.
Thủ đoạn được thể hiện qua việc khai báo gian dối (nhiều hay ít, mặt hàng này lại khai là mặt hàng khác..), giả mạo giấy tờ, giấu giếm hàng, tiền… hoặc đi vòng tránh khỏi khu vực cửa khẩu để trôn tránh sự kiểm soát của cơ quan có thẩm quyền.
Thời điểm hoàn thành tội phạm này tính từ thời điểm đưa hàng, tiền qua biên giới một cách trái phép vào Việt Nam. Tuy nhiên nếu là đưa hàng, tiền từ Việt Nam ra nước ngoài (theo chúng tôi) thì không nhất thiết tính từ thời điểm qua biên giới Việt Nam. (Chẳng hạn hàng hoá được tập kết gần biên giới chuẩn bị đưa trái phép qua biên giới thì bị phát hiện).
+ Về giá trị hàng phạm pháp làm căn cứ để truy cứu trách nhiệm hình sự.
Đối với hàng hoá, tiền tệ Việt Nam, ngoại tệ, kim khí quý, đá quý phải có giá trị từ một trăm triệu đồng trở lên.
Trường hợp dưới một trăm triệu đồng thì phải thuộc trường hợp đã bị xử phạt hành chính về hành vi buôn lậu hoặc một trong các hành vi sau: vận chuyển trái phép hàng hoá, tiền tệ qua biên giới; sản xuất, tàng trữ, vận chuyển, buôn bán hàng cấm; sản xuất, buôn bán hàng giả; sản xuất, buôn bán hàng giả là lương thực, thực phẩm, thuốc chữa bệnh, thuốc phòng bệnh, sản xuất buôn bán hàng giả là thức ăn dùng để chăn nuôi, phân bón, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, giông cây trồng, kinh doanh trái phép; đầu cơ; trôn thuế hoặc đã bị kết án về một trong các tội quy định tại các điều sau đây của Bộ luật Hình sự: Tội vận chuyển trái phép hàng hoá, tiền tệ qua biên giới; Tội sản xuất, tàng trữ, vận chuyển, buôn bán hàng cấm; Tội sản xuất, buôn bán hàng giả; Tội sản xuất, buôn bán hàng giả là lương thực, thực phẩm, thuốc chữa bệnh, thuốc phòng bệnh …
Đồng thời cho đến thời điểm có hành vi buôn lậu bị phát hiện thì vẫn chưa được xoá án tích đối với việc phạm các tội nêu trên mà còn vi phạm về hành vi buôn lậu và không phải thuộc các trường hợp quy định tại các điều sau đây: Tội sản xuất trái phép chất ma túy ; Tội tàng trữ, vận chuyển, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt chất ma tuý; Tội tàng trữ, vận chuyển, mua bán hoặc chiếm đoạt tiền chất dùng vào việc sản xuất trái phép chất ma tuý …
Đối với hàng cấm thì phải có số lượng lớn (theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền) hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi buôn lậu và một trong các hành vi quy định tại các điều trên hoặc đã bị kết án về một trong các tội quy định tại các điều luật này, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm về hành vi buôn lậu nhưng không thuộc các trường hợp quy định tại các điều như nêu cụ thể ở trên.
Đối với vật phẩm thuộc di tích lịch sử, văn hoá thì điều luật không quy định cụ thể mức tối thiểu giá trị vật phạm pháp, vì những vật phẩm loại này chứa đựng những giá trị tinh thần (vô giá) mà không thể tính được bằng tiền.
- Khách thể: Hành vi phạm tội buôn lậu xâm phạm đến hoạt động quản lý kinh tế nhà nước về xuất khẩu, nhập khẩu.
- Mặt chủ quan: Người phạm tội thực hiện tội phạm này với lỗi cố ý.
- Chủ thể: Chủ thể của tội buôn lậu là bất kỳ người, pháp nhân nào có năng lực trách nhiệm hình sự.
Bảng các yếu tố cấu thành tội buôn lậu theo Điều 188 BLHS
| Yếu tố | Nội dung phân tích chi tiết |
| Khách thể | Xâm phạm trật tự quản lý kinh tế, cụ thể là chế độ quản lý ngoại thương và sự độc quyền quản lý của Nhà nước đối với việc xuất khẩu, nhập khẩu các loại hàng hóa, tiền tệ và hiện vật quý hiếm. |
| Mặt khách quan | Hành vi buôn bán trái phép (mua hoặc bán) các loại hàng hóa, tiền tệ... qua biên giới hoặc giữa khu phi thuế quan và nội địa. Tội phạm hoàn thành từ thời điểm chuyển hàng hóa trái phép qua ranh giới này. |
| Mặt chủ quan | Thực hiện với lỗi cố ý trực tiếp. Người phạm tội nhận thức rõ tính chất trái pháp luật và nguy hiểm cho xã hội nhưng vì mục đích kiếm lời nên vẫn thực hiện và mong muốn kết quả đó xảy ra. |
| Chủ thể | Người đủ tuổi chịu trách nhiệm hình sự, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ hoặc pháp nhân thương mại phạm tội theo quy định tại Điều 188. |
5. Khung hình phạt tội buôn lậu đối với cá nhân
* Phạt tiền từ 50 - 300 triệu đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm với các trường hợp:
- Giá trị tài sản buôn lậu trị giá từ 100 đến dưới 300 triệu đồng;
- Giá trị tài sản buôn lậu trị giá dưới 100 triệu đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây:
- Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi buôn lậu;
- Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi quy định về tội vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới (Điều 189); tội sản xuất, buôn bán hàng cấm (Điều 190) ...của Bộ luật Hình sự;
- Đã bị kết án về một trong các tội trên, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.
- Buôn lậu vật phạm pháp là di vật, cổ vật.
* Phạt tiền từ 300 triệu - 1,5 tỷ đồng hoặc phạt tù từ 03 - 07 năm khi phạm tội buôn lậu thuộc một trong các trường hợp :
- Phạm tội có tổ chức;
- Có tính chất chuyên nghiệp;
- Vật phạm pháp trị giá từ 300 đến dưới 500 triệu đồng;
- Thu lợi bất chính từ 100 đến dưới 500 triệu đồng;
- Vật phạm pháp là bảo vật quốc gia;
- Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
- Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;
- Phạm tội 02 lần trở lên;
- Tái phạm nguy hiểm.
* Phạt tiền từ 1,5 - 5 tỷ đồng hoặc phạt tù từ 07 - 15 năm khi phạm tội buôn lậu thuộc các trường hợp:
- Vật phạm pháp trị giá từ 500 triệu đến dưới 1 tỷ đồng;
- Thu lợi bất chính từ 500 triệu đến dưới 1 tỷ đồng.
* Phạt tù từ 12 năm đến 20 năm nếu thuộc một trong các trường hợp:
- Vật phạm pháp trị giá 01 tỷ đồng trở lên;
- Thu lợi bất chính 01 tỷ đồng trở lên;
- Lợi dụng chiến tranh, thiên tai, dịch bệnh hoặc hoàn cảnh đặc biệt khó khăn khác.
Bảng khung hình phạt đối với cá nhân phạm tội buôn lậu (Điều 188 BLHS)
| Khung hình phạt | Giá trị tang vật / Lợi ích bất chính | Tình tiết tăng nặng định khung tiêu biểu | Hình phạt chính |
| Khung 1 | 100 - dưới 300 triệu đồng | Dưới 100 triệu nhưng có tiền án/tiền sự hoặc vật phạm pháp là di vật, cổ vật | Phạt tiền 50 - 300 triệu hoặc phạt tù 06 tháng - 03 năm |
| Khung 2 | 300 - dưới 500 triệu đồng | Có tổ chức, chuyên nghiệp, bảo vật quốc gia, lợi dụng chức vụ, tái phạm nguy hiểm | Phạt tiền 300 triệu - 1,5 tỷ hoặc phạt tù 03 - 07 năm |
| Khung 3 | 500 - dưới 1 tỷ đồng | Thu lợi bất chính 500 triệu - dưới 1 tỷ đồng | Phạt tiền 1,5 - 5 tỷ hoặc phạt tù 07 - 15 năm |
| Khung 4 | Từ 1 tỷ đồng trở lên | Thu lợi bất chính từ 1 tỷ trở lên; lợi dụng thiên tai, dịch bệnh | Phạt tù từ 12 - 20 năm |
Như vậy, mức phạt nặng nhất với tội buôn lậu quy định với cá nhân là phạt tù từ 12 - 20 năm. Cùng với đó, người phạm tội buôn lậu còn có thể bị áp dụng một trong các hình phạt bổ sung là phạt tiền từ 20 - 100 triệu đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.
6. Khung hình phạt tội buôn lậu đối với pháp nhân thương mại
Điều 188 quy định khung hình phạt đối với pháp nhân thương mại như sau:
* Phạt tiền từ 300 triệu - 01 tỷ đồng khi:
- Thực hiện hành vi buôn lậu với giá trị vật phẩm phạm pháp trị giá từ 200 triệu đến dưới 300 triệu đồng;
- Thực hiện hành vi buôn lậu với giá trị vật phẩm phạm pháp trị giá dưới 200 triệu đồng nhưng là di vật, cổ vật;
- Hàng hóa, tiền Việt Nam, ngoại tệ, kim khí quý, đá quý trị giá từ 100 triệu đến dưới 200 triệu đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi quy định tại Điều này hoặc tại một trong các điều 189, 190, 191, 192, 193, 194, 195, 196 và 200 của Bộ luật Hình sự hoặc đã bị kết án về một trong các tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.
* Phạt tiền từ 01 - 03 tỷ đồng nếu phạm tội buôn lậu thuộc một trong các trường hợp:
- Có tổ chức;
- Có tính chất chuyên nghiệp;
- Vật phạm pháp trị giá từ 300 triệu đến dưới 500 triệu đồng;
- Thu lợi bất chính từ 100 triệu đến dưới 500 triệu đồng;
- Vật phạm pháp là bảo vật quốc gia;
- Phạm tội 02 lần trở lên;
- Tái phạm nguy hiểm.
* Phạt tiền từ 03 - 07 tỷ đồng nếu phạm tội buôn lậu mà vật phạm pháp trị giá từ 500 triệu đến dưới 1 tỷ đồng hoặc thu lợi bất chính từ 500 triệu đến dưới 1 tỷ đồng.
* Phạt tiền từ 07 - 15 tỷ đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 03 năm khi phạm tội thuộc một trong các trường hợp:
- Vật phạm pháp trị giá 01 tỷ đồng trở lên;
- Thu lợi bất chính 01 tỷ đồng trở lên;
- Lợi dụng chiến tranh, thiên tai, dịch bệnh hoặc hoàn cảnh đặc biệt khó khăn khác.
* Đình chỉ hoạt động vĩnh viễn trong trường hợp lĩnh vực mà pháp nhân thương mại phạm tội gây thiệt hại hoặc có khả năng thực tế gây thiệt hại đến tính mạng của nhiều người, gây sự cố môi trường hoặc gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội và không có khả năng khắc phục hậu quả gây ra hoặc pháp nhân thương mại được thành lập chỉ để thực hiện tội phạm.
Theo quy định trên, mức phạt tiền cao nhất với pháp nhân thương mại khi phạm tội buôn lậu là từ 07 - 15 tỷ đồng hoặc nặng hơn là có thể bị đình hoạt động vĩnh viễn.
Ngoài ra, pháp nhân thương mại còn có thể bị áp dung một số hình phạt bổ sung là phạt tiền từ 50 - 300 triệu đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 - 03 năm.
Ngoài ra, nếu còn vấn đề vướng mắc hoặc băn khoăn về những nội dung trên hoặc các nội dung khác liên quan tới giải quyết tranh chấp lao động cá nhân tại Toà án, Quý khách hàng có thể liên hệ tổng đài Luật sư tư vấn pháp luật hình sự trực tuyến 1900.6162 để được giải đáp thêm. Trân trọng./