Căn cứ pháp lý:

- Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 12/2017/QH14;

- Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13;

- Luật Tổ chức cơ quan điều tra hình sự năm 2015.

1. Vị trí và chức năng của Cục Điều tra chống buôn lậu

- Cục Điều tra chống buôn lậu là đơn vị trực thuộc Tổng cục Hải quan, có chức năng tham mưu, giúp Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan quản lý, hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra các đơn vị trong ngành hải quan và trực tiếp tổ chức thực hiện công tác phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới; phòng, chống ma túy; thực thi bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ, chống hàng giả trong lĩnh vực hải quan; thực hiện công tác thu thập, xử lý thông tin nghiệp vụ kiểm soát hải quantrong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được giao và theo quy định của pháp luật.

- Cục Điều tra chống buôn lậu có tư cách pháp nhân, con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và ngân hàng theo quy định của pháp luật.

2. Cơ cấu tổ chức của Cục Điều tra chống buôn lậu

Cơ cấu tổ chức của Cục Điều tra chống buôn lậu, gồm:

1. Phòng Tham mưu tổng hợp;

2. Phòng Thu thập, xử lý thông tin nghiệp vụ kiểm soát hải quan;

3. Phòng Giám sát hải quan trực tuyến;

4. Phòng Kiểm soát ma túy;

6. Phòng Tổ chức cán bộ;

7. Phòng Tài vụ - Quản trị;

8. Đội Điều tra Hình sự;

9. Đội Quản lý, huấn luyện và sử dụng chó nghiệp vụ;

10. Đội Kiểm soát chống buôn lậu khu vực miền Bắc (Đội 1);

11. Đội Kiểm soát chống buôn lậu khu vực miền Trung (Đội 2);

12. Đội Kiểm soát chống buôn lậu khu vực miền Nam (Đội 3);

13. Đội Kiểm soát chống buôn lậu hàng giả và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ (Đội 4);

14. Đội Kiểm soát chống buôn lậu ma túy khu vực miền Bắc (Đội 5);

15. Đội Kiểm soát chống buôn lậu ma túy khu vực miền Nam (Đội 6);

16. Hải đội Kiểm soát trên biển khu vực miền Bắc (Hải đội 1);

17. Hải đội Kiểm soát trên biển khu vực miền Trung (Hải đội 2);

18. Hải đội Kiểm soát trên biển khu vực miền Nam (Hải đội 3);

Các Đội, Hải đội có con dấu riêng để thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp luật.

Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan quy định nhiệm vụ và quyền hạn của các Phòng, Đội, Hải đội thuộc và trực thuộc Cục Điều tra chống buôn lậu.

Biên chế của Cục Điều tra chống buôn lậu do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan quyết định trong tổng số biên chế được giao.

3. Nhiệm vụ và quyền hạn của Cục Điều tra chống buôn lậu

1. Trình Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan để trình Bộ trưởng Bộ Tài chính:

- Văn bản quy phạm pháp luật về các biện pháp nghiệp vụ kiểm soát hải quan; công tác phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới; phòng, chống ma túy; bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ, chống hàng giả trong lĩnh vực hải quan; công tác thu thập, xử lý thông tin nghiệp vụ kiểm soát hải quan và công tác điều tra theo trình tự tố tụng hình sự thuộc thẩm quyền của cơ quan hải quan;

- Đề án, chương trình, kế hoạch dài hạn về công tác phòng, chống buôn lậu, vận chuển trái phép hàng hóa qua biên giới; phòng, chống ma túy; bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ, chống hàng giả trong lĩnh vực hải quan; công tác thu thập, xử lý thông tin nghiệp vụ kiểm soát hải quan;

- Đề xuất, kiến nghị cấp có thẩm quyền xem xét việc sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến lĩnh vực được phân công quản lý.

2. Trình Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành các quy trình, quy chế, kế hoạch về thực hiện các biện pháp nghiệp vụ kiểm soát hải quan; công tác phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới; phòng, chống ma túy; bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ, chống hàng giả trong lĩnh vực hải quan; công tác thu thập, xử lý thông tin nghiệp vụ kiểm soát hải quan; công tác điều tra theo trình tự tố tụng hình sự thuộc thẩm quyền của cơ quan hải quan;

3. Tổ chức thực hiện:

- Hướng dẫn, chỉ đạo và kiểm tra các Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố thực hiện công tác phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới; phòng, chống ma túy; bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ, chống hàng giả trong lĩnh vực hải quan; công tác thu thập, xử lý thông tin nghiệp vụ kiểm soát hải quan; công tác điều tra theo trình tự tố tụng hình sự thuộc thẩm quyền của cơ quan hải quan;

- Thu thập, xử lý thông tin từ các nguồn công khai và bí mật, trong và ngoài nước liên quan đến hoạt động kiểm soát hải quan; xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu thông tin nghiệp vụ kiểm soát hải quan; đầu mối của Tổng cục Hải quan trong hợp tác quốc tế dể trao đổi thông tin nghiệp vụ kiểm soát hải quan với các tổ chức tình báo hải quan khu vực và thế giới, hải quan các nước và các tổ chức quốc tế khác.

- Tổ chức thực hiện các biện pháp nghiệp vụ kiểm soát hải quan theo quy định của pháp luật để phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, điều tra và xử lý các hành vi buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng giả, hàng vi phạm sở hữu trí tuệ qua biên giới; phòng chống ma túy và các hành vi khác vi phạm pháp luật hải quan; xử lý vi phạm hành chính hoặc tiến hành khởi tố, điều tra theo trình tự tố tụng hình sự theo quy định của pháp luật.

- Tổ chức thực hiện kết nối, tiếp nhận và khai thác thông tin, dữ liệu từ hệ thống thông tin nghiệp vụ trực tuyến để phục vụ cho công tác phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và công tác chỉ đạo, điều hành của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan.

- Thực hiện nhiệm vụ là đầu mối tham mưu, giúp việc Bộ trưởng Bộ Tài chính, Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan thực hiện nhiệm vụ thành viên Ban Chỉ đạo quốc gia chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả, chỉ đạo ngành Tài chính phải thực hiện trong lĩnh vực kiểm soát hải quan;

- Tổ chức công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới; phòng, chống hàng giả và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ trong lĩnh vực hải quan; phòng, chống ma túy; phòng, chống rửa tiền, khủng bố trong lĩnh vực hải quan;

- Thực hiện quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế theo quy định của pháp luật và theo phân công của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan.

- Tổ chức thực hiện kểm soát phòng, chống hàng giả và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ trong lĩnh vực hải quan;

- Tổng hợp, phân tích, dự báo, cảnh báo và cung cấp thông tin phục vụ công tác xây dựng pháp luật, chế độ, chính sách, quản lý điều hành và chỉ đạo nghiệp vụ; cung cấp thông tin cho các tổ chức liên quan theo quy định của pháp luật;

- Hướng dẫn, giải thích nghiệp vụ thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp luật;

- Phối hợp đề xuất việc bố trí công chức và trang bị phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ, vũ khí, công cụ hỗ trợ, chó nghiệp vụ của lực lượng kiểm soát hải quan;

4. Thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng về lĩnh vực nghiệp vụ theo phân công của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan.

5. Tổ chức nghiên cứu khoa học, ứng dụng công nghệ hiện đại trong lĩnh vực được phân công theo quy định của pháp luật.

6. Thực hiện hợp tác quốc tế trong phạm vi nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp luật và phân công của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan.

7. Đánh giá, tổng kết, báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp luật.

8. Quản lý công chức, viên chức, người lao động và tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý của Bộ Tài chính.

9. Tổ chức lưu trữ hồ sơ, tài liệu có liên quan đến lĩnh vực quản lý theo quy định của pháp luật, phân cấp quản lý của Bộ Tài chính.

10. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan giao và theo quy định của pháp luật.

4. Hành vi tội buôn lậu là gì?

Hành vi buôn lậu có thể hiểu một cách cơ bản là hành vi buôn bán qua biên giới hoặc từ khu phi thuế quan vào nội địa hoặc ngược lại trái quy định của pháp luật về hàng hóa, tiền Việt Nam, ngoại tệ, kim khí quý, đá quý, vật phẩm thuộc di tích lịch sử, văn hóa, hàng cấm qua biên giới Việt Nam.

Tội buôn lậu là một tội danh hình sự được quy định tại Điều 188 trong Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017 với việc người phạm tội thực hiện hành vi buôn lậu mà thuộc một trong các trường hợp sau:

  • Hàng lậu có trị giá từ 100 triệu đồng trở lên;
  • Dưới 100 triệu đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi buôn lậu;
  • Dưới 100 triệu đồng nhưng đã phạm một trong các tội tại các Điều 189, 190, 191, 192, 193, 194, 195, 196 và 200 Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017;
  • Dưới 100 triệu đồng nhưng đã bị kết án về một trong các tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
  • Dưới 100 triệu đồng nhưng đã buôn bán qua biên giới hoặc từ khu phi thuế quan vào nội địa hoặc ngược lại trái quy định của pháp luật.

Theo quy định tại Khoản 1, Điều 4 của Luật thuế xuất khẩu, nhập khẩu năm 2016 thì khu phi thuế quan được hiểu là: “khu vực kinh tế nằm trong lãnh thổ Việt Nam, được thành lập theo quy định của pháp luật, có ranh giới địa lý xác định, ngăn cách với khu vực bên ngoài bằng hàng rào cứng, bảo đảm điều kiện cho hoạt động kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan của cơ quan hải quan và các cơ quan có liên quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và phương tiện, hành khách xuất cảnh, nhập cảnh; quan hệ mua bán, trao đổi hàng hóa giữa khu phi thuế quan với bên ngoài là quan hệ xuất khẩu, nhập khẩu.”

Đường biên giới quốc gia là đường phân định giới hạn lãnh thổ hay lãnh hải của một nước với một nước tiếp giáp khác hoặc với hải phận quốc tế. Biên giới quốc gia bao gồm đường biên giới quốc gia trên bộ và đường biên giới quốc gia trên biển.

5. Khung hình phạt phạm tội dành cho pháp nhân thương mại phạm tội buôn lậu

Pháp nhân thương mại phạm tội quy định tại Điều này, thì bị phạt như sau:

Thực hiện hành vi quy định tại Khoản 1 Điều này với hàng hóa, tiền Việt Nam, ngoại tệ, kim khí quý, đá quý có giá trị từ 200 triệu đồng đến dưới 300 triệu đồng; hàng hóa trị giá dưới 200 triệu đồng nhưng là di vật, cổ vật; hàng hóa, tiền Việt Nam, ngoại tệ, kim khí quý, đá quý trị giá từ 100 triệu đồng đến dưới 200 triệu đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi quy định tại Điều này hoặc tại một trong các Điều 189, 190, 191, 192, 193, 194, 195, 196 và 200 của Bộ luật Hình sự năm 2015 hoặc đã bị kết án về một trong các tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 300 triệu đồng đến 1 tỷ đồng;

  • Phạm tội thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, h và i Khoản 2 Điều này, thì bị phạt tiền từ 1 tỷ đồng đến 3 tỷ đồng; - Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, thì bị phạt tiền từ 3 tỷ đồng đến 7 tỷ đồng;
  • Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này, thì bị phạt tiền từ 7 tỷ đồng đến 15 tỷ đồng hoặc bị đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 03 năm;
  • Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại Điều 79 của Bộ luật này, thì bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn;
  • Pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền từ 50 triệu đồng đến 300 triệu đồng, cấm kinh doanh, hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.