1. Làm mất hóa đơn thuế bị xử phạt như thế nào ?

Thưa Luật sư, tôi có câu hỏi cần tư vấn như sau: Trường hợp là cá nhân kinh doanh, có mua hóa đơn bán hàng của cơ quan Thuế làm mất liên 1 và liên 3 thì bị xử lý theo những Luật nào, mức xử phạt là bao nhiêu?
Trường hợp của tôi thì có thể bị xử lý theo Luật kế toán không? Tôi là cá nhân kinh doanh thì có thể coi hóa đơn lưu trữ đó là tài sản cá nhân không? Và nếu là tài sản cá nhân thì tôi chỉ thông báo mất với cơ quan Thuế, và sẽ không bị xử phạt có đúng không?
Trân trọng cảm ơn.
Người gửi: L.N

>> Luật sư tư vấn luật thuế gọi số:1900.6162

 

Trả lời:

Thưa quý khách hàng, Công ty Luật TNHH MINH KHUÊ xin gửi tới quý khách hàng lời chào trân trọng và cảm ơn quý khách đã tin tưởng vào dịch vụ do chúng tôi cung cấp. Vấn đề bạn đang vướng mắc chúng tôi xin được tư vấn như sau:

Điều 12 Nghị định số 105/2013/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập quy định:

1. Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Đưa tài liệu kế toán vào lưu trữ chậm quá 12 tháng so với thời hạn quy định;

b) Lưu trữ tài liệu kế toán không đầy đủ theo quy định;

c) Bảo quản tài liệu kế toán không an toàn, để hư hỏng, mất mát tài liệu trong thời hạn lưu trữ.

Như vậy, theo điểm c ở trên, bạn có thể bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng

Điều 2 Nghị định 105/2013/NĐ-CP quy định đối tượng áp dụng:

1. Cá nhân, tổ chức trong nước và nước ngoài (sau đây gọi chung là cá nhân, tổ chức) vi phạm quy định của pháp luật về kế toán, kiểm toán độc lập trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam, nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự thì bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định này.

2. Người có thẩm quyền lập biên bản, xử phạt vi phạm hành chính và những cá nhân, tổ chức khác có liên quan.

Như vậy, Nghị định này áp dụng với cả cá nhân kinh doanh nên khi bạn làm mất liên 1 và liên 3 bạn vẫn bị xử phạt bình thường theo Nghị định 105/2013/NĐ-CP ở trên. Hóa đơn đó không được coi là tài sản của cá nhân bạn, bạn phải lưu trữ hóa đơn để đảm bảo sự kiểm tra, giám sát của cơ quan nhà nước với hoạt động kinh doanh của bạn.

Trường hợp trong bản tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bản tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách tới địa chỉ email: [email protected] hoặc tổng đài tư vấn trực tuyến 1900.6162. Chúng tôi sẵn sàng giải đáp.

 

2. Xử phạt không khi làm mất hóa đơn liên 2 ?

Thưa luật sư, Em sử dụng phiếu xuất kho kiếm vận chuyển nội bộ có lệnh ban hành của cơ quan thuế. Tuy nhiên khi sử dụng em xé liên 2 giao người vận chuyển nhưng ko thu hồi đầy đủ về. Do thiếu hiểu biết nên em nghĩ liên 2 là giao người vận chuyển nên ko cần vì nhiều khi bến em gửi hàng xe khách nên cũng giao cho họ luôn.
Vậy mức độ nghiêm trọng của việc này là như thế nào ah Liên 2 phải tập hợp đầy đủ ah Và công ty em liệu có bị phạt với lỗi làm mất hóa đơn chứng từ không ah, chứ lỗi bị mất hóa đơn phạt từ 10 đến 20 triệu chắc em chết mất ?
Em xin cảm ơn.

>>  Luật sư tư vấn luật thuế qua điện thoại gọi:  1900.6162

 

Trả lời:

Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, quy định: 

Theo quy định của pháp luật thì các liên của phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ được sử dụng như sau::

-Liên 1: Lưu

-Liên 2: Giao cho người mua

-Liên 3: Nội bộ

Cụ thể:

Khoản 4 Điều 3 Thông tư 39/2014/TT-BTC quy định: "4. Các chứng từ được in, phát hành, sử dụng và quản lý như hóa đơn gồm phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý (mẫu số 5.4 và 5.5 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này)."

Khoản 1.1 Phụ lục 1 thông tư 39/2014/TT-BTC quy định: "1.1. Tên loại hoá đơn:Gồm: Hoá đơn giá trị gia tăng, Hoá đơn bán hàng; Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ; Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý; tem; vé; thẻ."

Cùng với đó khoản 1.5 phụ lục 1 thông tư 39/2014/TT-BTC cũng quy định: "1.5. Liên hoá đơn:Mỗi số hoá đơn phải có từ 2 liên trở lên và tối đa không quá 9 liên, trong đó 2 liên bắt buộc:
o   Liên 1: Lưu 
o   Liên 2: Giao cho người mua"

-Đối với phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, phụ lục thông tư 39/2014/TT-BTC có quy định:

"-Liên 1: Lưu

-Liên 2:  Dùng để vận chuyển hàng

-Liên 3: Nội bộ"

Hoặc 

-Đối với phiếu xuất kho hành gửi bán đại lý, phụ lục thông tư 39/2014/TT-BTC cũng có quy định: 

"-Liên 1: Lưu

-Liên 2: Giao cho đại lý

-Liên 3: Nội bộ"

Như vậy, công ty bạn xuất phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ thì chỉ cần giữ lại liên 1 và liên 3, liên 2 không phải lưu giữ. Vì thế công ty bạn sẽ không bị xử phạt về hành vi làm mất hóa đơn. Tham khảo bài viết liên quan: Kiến thức cơ bản về thuế thu nhập doanh nghiệp

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

 

3. Mất hóa đơn mua của cục thuế sẽ bị xử lý như thế nào ?

Chào Luật sư ! Hiện tại tôi vừa đọc được cách giải quyết khi làm mất hóa đơn mua của cục thuế nhưng có điều chưa rõ là việc làm mất hóa đơn mua của cục thuế sẽ bị xử phạt như thế nào và có khác gì so với xử phạt mất hóa đơn GTGT không ?
Nhờ luật sư tư vấn giúp tôi. Xin cảm ơn.

 

Trả lời:

Về việc cá nhân mua hóa đơn trực tiếp trên cơ quan thuế quy định tại điều 11 Thông tư 39/2014/TT- BTC Quy định về hóa đơn bán hàng thì cơ quan thuế bán hóa đơn cho các đối tượng sau :

- Tổ chức không phải là doanh nghiệp nhưng có hoạt động kinh doanh (bao gồm cả hợp tác xã, nhà thầu nước ngoài, ban quản lý dự án). Tổ chức không phải là doanh nghiệp nhưng có hoạt động kinh doanh là các tổ chức có hoạt động kinh doanh nhưng không được thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp và pháp luật kinh doanh chuyên ngành khác.

- Hộ, cá nhân kinh doanh;

- Tổ chức kinh doanh, doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp theo tỷ lệ % nhân với doanh thu.

- Doanh nghiệp đang sử dụng hóa đơn tự in, đặt in thuộc loại rủi ro cao về thuế

- Doanh nghiệp đang sử dụng hóa đơn tự in, đặt in có hành vi vi phạm về hóa đơn bị xử lý vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế, gian lận thuế.

Ngoài ra tại khoản 3 điều 13 Thông tư 39/2014/TT-BTC Cơ quan thuế cấp hóa đơn lẻ cho việc bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ được xác định như sau:

Đối với hộ và cá nhân không kinh doanh: Cơ quan thuế quản lý địa bàn nơi cấp mã số thuế hoặc nơi đăng ký hộ khẩu thường trú trên sổ hộ khẩu hoặc giấy chứng minh nhân dân (hoặc hộ chiếu) còn hiệu lực hoặc nơi cư trú do hộ, cá nhân tự kê khai (không cần có xác nhận của chính quyền nơi cư trú).

Trường hợp tổ chức, hộ và cá nhân không kinh doanh có bất động sản cho thuê thì cơ quan thuế quản lý địa bàn có bất động sản thực hiện cấp hóa đơn lẻ.

Tổ chức, hộ, cá nhân có nhu cầu sử dụng hóa đơn lẻ phải có đơn đề nghị cấp hóa đơn lẻ (mẫu số 3.4 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này). Căn cứ đơn đề nghị cấp hóa đơn lẻ và các chứng từ mua bán kèm theo, cơ quan thuế có trách nhiệm hướng dẫn người nộp thuế xác định số thuế phải nộp theo quy định của pháp luật về thuế. Riêng trường hợp được cấp hóa đơn giá trị gia tăng lẻ thì số thuế giá trị gia tăng phải nộp là số thuế giá trị gia tăng ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng cấp lẻ.

Người đề nghị cấp hóa đơn lẻ lập hóa đơn đủ 3 liên tại cơ quan thuế và phải nộp thuế đầy đủ theo quy định trước khi nhận hóa đơn lẻ. Sau khi có chứng từ nộp thuế của người đề nghị cấp hóa đơn, cơ quan thuế có trách nhiệm đóng dấu cơ quan thuế vào phía trên bên trái của liên 1, liên 2 và giao cho người đề nghị cấp hóa đơn, liên 3 lưu tại cơ quan thuế."

Về việc bạn làm mất hóa đơn được quy định tại Điều 24 Thông tư 39/2014/TT-BTC như sau:

"1. Tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh nếu phát hiện mất, cháy, hỏng hóa đơn đã lập hoặc chưa lập phải lập báo cáo về việc mất, cháy, hỏng và thông báo với cơ quan thuế quản lý trực tiếp (mẫu số 3.8 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này) chậm nhất không quá năm (05) ngày kể từ ngày xảy ra việc mất, cháy, hỏng hóa đơn. Trường hợp ngày cuối cùng (ngày thứ 05) trùng với ngày nghỉ theo quy định của pháp luật thì ngày cuối cùng của thời hạn được tính là ngày tiếp theo của ngày nghỉ đó.

2. Trường hợp khi bán hàng hóa, dịch vụ người bán đã lập hóa đơn theo đúng quy định nhưng sau đó người bán hoặc người mua làm mất, cháy, hỏng liên 2 hóa đơn bản gốc đã lập thì người bán và người mua lập biên bản ghi nhận sự việc, trong biên bản ghi rõ liên 1 của hóa đơn người bán hàng khai, nộp thuế trong tháng nào, ký và ghi rõ họ tên của người đại diện theo pháp luật (hoặc người được ủy quyền), đóng dấu (nếu có) trên biên bản và người bán sao chụp liên 1 của hóa đơn, ký xác nhận của người đại diện theo pháp luật và đóng dấu trên bản sao hóa đơn để giao cho người mua. Người mua được sử dụng hóa đơn bản sao có ký xác nhận, đóng dấu (nếu có) của người bán kèm theo biên bản về việc mất, cháy, hỏng liên 2 hóa đơn để làm chứng từ kế toán và kê khai thuế. Người bán và người mua phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của việc mất, cháy, hỏng hóa đơn.

Trường hợp mất, cháy, hỏng hóa đơn liên 2 đã sử dụng có liên quan đến bên thứ ba (ví dụ: bên thứ ba là bên vận chuyển hàng hoặc bên chuyển hóa đơn) thì căn cứ vào việc bên thứ ba do người bán hoặc người mua thuê để xác định trách nhiệm và xử phạt người bán hoặc người mua theo quy định."

Vậy căn cứ vào những quy định đã nêu trên thì bạn có thể làm mẫu báo cáo BC21/AC (mẫu số 3.8 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư 39/2014/TT-BTC) nộp lên cơ quan thuế khai báo về việc mất hóa đơn sau đó cơ quan thuế sẽ cung cấp cho bạn 1 bản sao hóa đơn và được đóng dấu theo quy định. Nếu trường hợp bạn làm mất hóa đơn nhưng không báo cáo về việc mất hóa đơn thì theo quy định tại khoản 1,2 Điều 24 Thông tư 39/2014/TT-BTC Quy định về hóa đơn bán hàng

"Tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh nếu phát hiện mất, cháy, hỏng hóa đơn đã lập hoặc chưa lập phải lập báo cáo về việc mất, cháy, hỏng và thông báo với cơ quan thuế quản lý trực tiếp (mẫu số 3.8 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này) chậm nhất không quá năm (05) ngày kể từ ngày xảy ra việc mất, cháy, hỏng hóa đơn. Trường hợp ngày cuối cùng (ngày thứ 05) trùng với ngày nghỉ theo quy định của pháp luật thì ngày cuối cùng của thời hạn được tính là ngày tiếp theo của ngày nghỉ đó.

Trường hợp khi bán hàng hóa, dịch vụ người bán đã lập hóa đơn theo đúng quy định nhưng sau đó người bán hoặc người mua làm mất, cháy, hỏng liên 2 hóa đơn bản gốc đã lập thì người bán và người mua lập biên bản ghi nhận sự việc, trong biên bản ghi rõ liên 1 của hóa đơn người bán hàng khai, nộp thuế trong tháng nào, ký và ghi rõ họ tên của người đại diện theo pháp luật (hoặc người được ủy quyền), đóng dấu (nếu có) trên biên bản và người bán sao chụp liên 1 của hóa đơn, ký xác nhận của người đại diện theo pháp luật và đóng dấu trên bản sao hóa đơn để giao cho người mua. Người mua được sử dụng hóa đơn bản sao có ký xác nhận, đóng dấu (nếu có) của người bán kèm theo biên bản về việc mất, cháy, hỏng liên 2 hóa đơn để làm chứng từ kế toán và kê khai thuế. Người bán và người mua phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của việc mất, cháy, hỏng hóa đơn.

Theo khoản 4 Điều 11 Thông tư 10/2014/TT-BTC Quy định về xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn :

4. Phạt tiền 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi:

a) Làm mất, cháy, hỏng hóa đơn đã phát hành nhưng chưa lập hoặc hóa đơn đã lập (liên giao cho khách hàng) nhưng khách hàng chưa nhận được hóa đơn khi hóa đơn chưa đến thời gian lưu trữ, trừ trường hợp mất, cháy, hỏng hóa đơn do thiên tai, hỏa hoạn. Trường hợp mất, cháy, hỏng hóa đơn, trừ liên giao cho khách hàng, trong thời gian lưu trữ thì xử phạt theo pháp luật về kế toán.

Vậy trường hợp hóa đơn của bạn mới mất bạn có thể làm báo cáo giử lên cơ quan thuế chậm nhất trong khoảng thời gian 5 ngày kể từ ngày phát hiện việc mất cháy hỏng hóa đơn (Mẫu BC21/AC) và trong trường hợp khai báo kịp thời doanh nghiệp sẽ sử dụng bản sao của các liên hóa đơn còn lại để hạch toán, khai báo thuế co doanh nghiệp mình.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.

 

4. Tư vấn về mức xử phạt hành chính đối với việc mất hóa đơn ?

Thưa luật sư, Tôi vô tình đánh mất hóa đơn của công ty, tôi muốn biết mức phạt cụ thể đối với việc này? Thanh Nga (công ty cổ phần AT).

>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi:  1900.6162

 

Trả lời:

1. Căn cứ pháp lý:

- Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ không có quy định xử phạt đối với việc mất hoá đơn liên 1, liên 3 và Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ liên 2, liên 3 (hoá đơn đã lập);

- Tại điểm c khoản 1 Điều 12 Nghị định số 185/2004/NĐ-CP ngày 04/11/2004 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán.

 

2. Mức phạt hành chính:

“Điều 12. Vi phạm quy định về bảo quản, lưu trữ tài liệu kế toán

1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

c) Bảo quản tài liệu kế toán không an toàn, để hư hỏng, mất mát tài liệu trong thời hạn lưu trữ.”

Căn cứ quy định trên, trường hợp doanh nghiệp làm mất hoá đơn liên 1, liên 3 đã lập và Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ liên 2, liên 3 đã lập thì vi phạm quy định về bảo quản, lưu trữ tài liệu kế toán và bị xử phạt theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 12 Nghị định số 185/2004/NĐ-CP nêu trên.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật thuế - Công ty luật Minh Khuê